Ma-thi-ơ: Chương 1

Từ Thu Vien Tin Lanh
(đổi hướng từ KTB40C001)
Bước tới: chuyển hướng, tìm kiếm

Bản Dịch Việt Ngữ

Gia phổ của Đức Chúa Jesus

1. Gia phổ của Đức Chúa Jesus Christ, con cháu Đa-vít, con cháu Áp-ra-ham.

2. Áp-ra-ham sinh Y-sác; Y-sác sinh Gia-cốp; Gia-cốp sinh Giu-đa và anh em người. 3. Giu-đa bởi Ta-ma sinh Phê-rết và Sê-rách. Phê-rết sinh Hết-rôn; Hết-rôn sinh A-ram; 4. A-ram sinh A-mi-na-đáp; A-mi-na-đáp sinh Na-ha-sôn; Na-ha-sôn sinh Sanh-môn. 5. Sanh-môn bởi Ra-háp sinh Bô-ô. Bô-ô bởi Ru-tơ sinh Ô-bết. Ô-bết sinh Gie-sê; 6. Gie-sê sinh vua Đa-vít.

Đa-vít bởi vợ của U-ri sinh Sa-lô-môn. 7. Sa-lô-môn sinh Rô-bô-am; Rô-bô-am sinh A-bi-gia; A-bi-gia sinh A-sa; 8. A-sa sinh Giô-sa-phát; Giô-sa-phát sinh Giô-ram; Giô-ram sinh Ô-xia. 9. Ô-xia sinh Giô-tham; Giô-tham sinh A-cha; A-cha sinh Ê-xê-chia. 10. Ê-xê-chia sinh Ma-na-se; Ma-na-se sinh A-môn; A-môn sinh Giô-si-a. 11. Giô-si-a, trước thời lưu đày sang Ba-by-lôn, sinh Giê-cô-nia và các em người.

12. Sau khi bị lưu đày sang Ba-by-lôn, Giê-cô-nia sinh Sa-anh-thi-ên; Sa-anh-thi-ên sinh Xô-rô-ba-bên; 13. Xô-rô-ba-bên sinh A-bi-út; A-bi-út sinh Ê-li-a-kim; Ê-li-a-kim sinh A-xô. 14. A-xô sinh Sa-đốc; Sa-đốc sinh A-chim; A-chim sinh Ê-li-út; 15. Ê-li-út sinh Ê-lê-a-sa; Ê-lê-a-sa sinh Ma-than; Ma-than sinh Gia-cốp; 16. Gia-cốp sinh Giô-sép là chồng Ma-ri, là người sinh Đức Chúa Jesus. Đấng được gọi là Christ.

17. Như vậy, từ Áp-ra-ham cho đến Đa-vít có tất cả mười bốn thế hệ; từ Đa-vít cho đến khi bị lưu đày sang Ba-by-lôn có mười bốn thế hệ; và từ khi bị lưu đày sang Ba-by-lôn cho đến Đấng Christ cũng có mười bốn thế hệ.

Sự tích Chúa giáng sinh

18. Sự giáng sinh của Đức Chúa Jesus Christ đã diễn ra như sau. Ma-ri, mẹ Ngài, đã hứa hôn với Giô-sép, nhưng trước khi chung sống với nhau thì nàng mang thai bởi Đức Thánh Linh. 19. Giô-sép, chồng nàng là người công chính, không muốn nàng bị bêu xấu công khai, định kín đáo từ hôn.

20. Đang khi chàng ngẫm nghĩ về những điều nầy, một thiên sứ của Chúa hiện đến với chàng trong chiêm bao và truyền rằng: “Giô-sép, con cháu Đa-vít! Đừng ngại nhận Ma-ri làm vợ của ngươi. Thật vậy! Thai mà nàng đang mang đó là bởi Đức Thánh Linh. 21. Nàng sẽ sinh một con trai và ngươi hãy đặt tên là Jesus. Thật vậy! Ngài sẽ cứu dân Ngài ra khỏi những tội lỗi của họ.” 22. Những việc nầy xảy ra để ứng nghiệm lời Chúa đã phán bởi đấng tiên tri: 23. “Nầy, một trinh nữ sẽ mang thai và sẽ sinh một con trai; và họ sẽ gọi danh Ngài là Em-ma-nu-ên” nghĩa là Đức Chúa Trời ở cùng chúng ta.

24. Thức dậy từ giấc ngủ, Giô-sép làm theo điều thiên sứ của Chúa đã truyền cho chàng và nhận Ma-ri làm vợ chàng; 25. nhưng không ăn ở với nàng cho đến khi nàng sinh một con trai, và chàng đặt tên Ngài là Jesus.


Bản Dịch 1925

1. Gia phổ Đức Chúa Jêsus Christ, con cháu Đa-vít và con cháu Áp-ra-ham.

2. Áp-ra-ham sanh Y-sác; Y-sác sanh Gia-cốp; Gia-cốp sanh Giu-đa và anh em người. 3. Giu-đa bởi Tha-ma sanh Pha-rê và Xa-ra. Pha-rê sanh Ếch-rôm; Ếch-rôm sanh A-ram; 4. A-ram sanh A-mi-na-đáp; A-mi-na-đáp sanh Na-ách-son; Na-ách-son sanh Sanh-môn. 5. Sanh-môn bởi Ra-háp sanh Bô-ô. Bô-ô bởi Ru-tơ sanh Ô-bết. Ô-bết sanh Gie-sê; 6. Gie-sê sanh vua Đa-vít.

Đa-vít bởi vợ của U-ri sanh Sa-lô-môn. 7. Sa-lô-môn sanh Rô-bô-am; Rô-bô-am sanh A-bi-gia; A-bi-gia sanh A-sa; 8. A-sa sanh Giô-sa-phát; Giô-sa-phát sanh Giô-ram; Giô-ram sanh Ô-xia. 9. Ô-xia sanh Giô-tam; Giô-tam sanh A-cha; A-cha sanh Ê-xê-chia. 10. Ê-xê-chia sanh Ma-na-sê; Ma-na-sê sanh A-môn; A-môn sanh Giô-si-a. 11. Giô-si-a đang khi bị đày qua nước Ba-by-lôn sanh Giê-chô-nia và anh em người.

12. Khi đã bị đày qua nước Ba-by-lôn, thì Giê-chô-nia sanh Sa-la-thi-ên; Sa-la-thi-ên sanh Xô-rô-ba-bên; 13. Xô-rô-ba-bên sanh A-bi-út; A-bi-út sanh Ê-li-a-kim; Ê-li-a-kim sanh A-xô. 14. A-xô sanh Sa-đốc; Sa-đốc sanh A-chim; A-chim sanh Ê-li-út; 15. Ê-li-út sanh Ê-lê-a-xa; Ê-lê-a-xa sanh Ma-than; Ma-than sanh Gia-cốp; 16. Gia-cốp sanh Giô-sép là chồng Ma-ri; Ma-ri là người sanh Đức Chúa Jêsus, gọi là Christ.

17. Như vậy, từ Áp-ra-ham cho đến Đa-vít, hết thảy có mười bốn đời; từ Đa-vít cho đến khi bị đày qua nước Ba-by-lôn, cũng có mười bốn đời; và từ khi bị đày qua nước Ba-by-lôn cho đến Đấng Christ, lại cũng có mười bốn đời.

18. Vả, sự giáng sinh của Đức Chúa Jêsus Christ đã xảy ra như vầy: Khi Ma-ri, mẹ Ngài, đã hứa gả cho Giô-sép, song chưa ăn ở cùng nhau, thì người đã chịu thai bởi Đức Thánh Linh. 19. Giô-sép chồng người, là người có nghĩa, chẳng muốn cho người mang xấu, bèn toan đem để nhẹm. 20. Song đang ngẫm nghĩ về việc ấy, thì thiên sứ của Chúa hiện đến cùng Giô-sép trong giấc chiêm bao, mà phán rằng: Hỡi Giô-sép, con cháu Đa-vít, ngươi chớ ngại lấy Ma-ri làm vợ, vì con mà người chịu thai đó là bởi Đức Thánh Linh. 21. Người sẽ sanh một trai, ngươi khá đặt tên là Jêsus, vì chính con trai ấy sẽ cứu dân mình ra khỏi tội. 22. Mọi việc đã xảy ra như vậy, để cho ứng nghiệm lời Chúa đã dùng đấng tiên tri mà phán rằng:

23. Nầy, một gái đồng trinh sẽ chịu thai, và sanh một con trai, Rồi người ta sẽ đặt tên con trai đó là Em-ma-nu-ên; nghĩa là: Đức Chúa Trời ở cùng chúng ta.

24. Khi Giô-sép thức dậy rồi, thì làm y như lời thiên sứ của Chúa đã dặn, mà đem vợ về với mình; 25. song không hề ăn ở với cho đến khi người sanh một trai, thì đặt tên là Jêsus.

Bản Dịch 2011

GIA PHẢ VÀ SỰ GIÁNG SINH CỦA ÐỨC CHÚA JESUS
(1:1 – 2:23)
Gia Phả của Ðức Chúa Jesus
(Lu 3:23-38; Ru 4:18-22; 1 Sử 3:10-17)
1. Ðây là gia phả của Ðức Chúa Jesus Christ, con cháu Ða-vít, con cháu Áp-ra-ham.
2. Áp-ra-ham sinh I-sác; I-sác sinh Gia-cốp; Gia-cốp sinh Giu-đa và các anh em ông ấy. 3. Giu-đa bởi Ta-ma sinh Pa-rê và Xê-ra. Pa-rê sinh Hê-rôn; Hê-rôn sinh A-ram; 4. A-ram sinh A-mi-na-đáp; A-mi-na-đáp sinh Nát-sôn; Nát-sôn sinh Sanh-môn. 5. Sanh-môn bởi Ra-háp sinh Bô-a. Bô-a bởi Ru-tơ sinh Ô-bết. Ô-bết sinh Giê-se; 6. Giê-se sinh Vua Ða-vít. Ða-vít bởi vợ của U-ri-gia sinh Sa-lô-môn. 7. Sa-lô-môn sinh Rê-hô-bô-am; Rê-hô-bô-am sinh A-bi-gia; A-bi-gia sinh A-sa. 8. A-sa sinh Giê-hô-sa-phát; Giê-hô-sa-phát sinh Giô-ram; Giô-ram sinh U-xi-a. 9. U-xi-a sinh Giô-tham; Giô-tham sinh A-kha; A-kha sinh Hê-xê-ki-a. 10. Hê-xê-ki-a sinh Ma-na-se; Ma-na-se sinh A-môn; A-môn sinh Giô-si-a. 11. Giô-si-a sinh Giê-khô-ni-a và các anh em ông ấy vào thời bị lưu đày qua Ba-by-lôn. 12. Sau khi bị đày qua Ba-by-lôn, Giê-khô-ni-a sinh Sa-la-thi-ên; Sa-la-thi-ên sinh Xê-ru-ba-bên; 13. Xê-ru-ba-bên sinh A-bi-út; A-bi-út sinh Ê-li-a-kim; Ê-li-a-kim sinh A-xô. 14. A-xô sinh Xa-đốc; Xa-đốc sinh A-khim; A-khim sinh Ê-li-út; 15. Ê-li-út sinh Ê-lê-a-xa; Ê-lê-a-xa sinh Ma-than; Ma-than sinh Gia-cốp; 16. Gia-cốp sinh Giô-sép chồng của Ma-ry; Ma-ry là người đã sinh Ðức Chúa Jesus cũng gọi là Ðấng Christ.
17. Như vậy, từ Áp-ra-ham đến Ða-vít tất cả là mười bốn đời, từ Ða-vít đến khi bị lưu đày qua Ba-by-lôn mười bốn đời, và từ khi bị lưu đày qua Ba-by-lôn đến Ðấng Christ mười bốn đời.
Sự Tích Chúa Giáng Sinh
(Lu 2:1-7)
18. Sự giáng sinh của Ðức Chúa Jesus Christ đã xảy ra như thế nầy: Ma-ry mẹ Ngài đã đính hôn với Giô-sép, nhưng trước khi hai người đến với nhau, nàng đã thụ thai bởi Ðức Thánh Linh. 19. Giô-sép chồng nàng là người có tình nghĩa, chàng không muốn cho nàng mang tiếng xấu, nên định kín đáo từ hôn với nàng. 20. Tuy nhiên, đang khi Giô-sép suy nghĩ về việc ấy, nầy, một thiên sứ của Chúa hiện đến với chàng trong chiêm bao, bảo rằng, “Hỡi Giô-sép, con cháu Ða-vít, chớ ngại lấy Ma-ry làm vợ, vì thai nhi trong dạ nàng đã được thụ thai bởi Ðức Thánh Linh. 21. Nàng sẽ sinh một con trai; ngươi phải đặt tên con trai ấy là JESUS, vì chính con trai ấy sẽ cứu dân Ngài ra khỏi tội.” 22. Mọi việc ấy đã xảy ra để làm ứng nghiệm lời Chúa đã phán qua đấng tiên tri rằng,
23. “Nầy, một trinh nữ sẽ thụ thai và sinh một con trai;
Và người ta sẽ gọi con trai ấy là Em-ma-nu-ên,”
nghĩa là, “Ðức Chúa Trời ở với chúng ta.”
24. Sau khi thức dậy Giô-sép làm y như lời thiên sứ của Chúa đã dạy. Chàng đem vợ về 25. nhưng không ăn ở với nàng cho đến khi nàng sinh con trai đầu lòng, và chàng đặt tên con trai đó là JESUS.

Tài Liệu