Ngụ Ngôn Và Ẩn Dụ Trong Kinh Thánh

Từ Thu Vien Tin Lanh
Phiên bản vào lúc 17:41, ngày 1 tháng 9 năm 2020 của Admin (Thảo luận | đóng góp)
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Cựu Ước

  • Sáng Thế Ký
  1. Núi Mô-ri-a (Hê-bơ-rơ 11:17-19; Sáng Thế Ký 22)
  • Xuất Ê-díp-tô Ký
  1. Đền Tạm (Xuất Ê-díp-tô Ký 25-31; Hê-bơ-rơ 9:1-10)
  • Dân Số Ký
  1. Ba-la-am (22; 23:7; 23:18; 24:3; 24:15; 24:20-23)
  • Các Quan Xét
  1. Những Loại Cây (9:7-15)
  • II Sa-mu-ên
  1. Con Cừu Nhỏ (12:1-4)
  2. Hai Đứa Con Trai (14:1-24)
  • I Các Vua
  1. Vị Tiên Tri Bị Thương (20:35-43)
  2. Bầy Chiên Tản Lạc (22:13-28)
  • II Các Vua
  1. Cây Gai Và Cây Hương Nam (14:8-14)
  • Gióp
  • Thi Thiên
  1. Người Chăn (80:1-4)
  2. Bánh Đẫm Lệ (80:5)
  3. Cây Hương Nam (80:10)
  4. Heo Rừng (80:13)
  5. Cây Nho Rời Ai Cập (80:8-19)
  • Ê-sai
  1. Vườn Nho (5:1-7)
  • Giê-rê-mi
  1. Cây Hạnh và Nồi Nước Sôi (1:11-19)
  2. Đai Thắt Lưng (13:1-11)
  3. Bình Rượu (13:12-14)
  4. Thợ Gốm và Đất Sét (18:1-10)
  5. Bình Bị Bể (19:1-13)
  6. Hai Giỏ Trái Vả (24:1-10)
  7. Chén Thịnh Nộ (25:15-38)
  8. Cái Ách (27:1-22, 28:1-17)
  9. Những Hòn Đá Bị Dấu Kín (43:8-13)
  • Ê-xê-chi-ên

Tân Ước

  • Ma-thi-ơ
  • Mác
  • Lu-ca
  • Giăng

Tài Liệu