<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=I_S%E1%BB%AD_K%C3%BD%3A_Ch%C6%B0%C6%A1ng_6</id>
	<title>I Sử Ký: Chương 6 - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=I_S%E1%BB%AD_K%C3%BD%3A_Ch%C6%B0%C6%A1ng_6"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?title=I_S%E1%BB%AD_K%C3%BD:_Ch%C6%B0%C6%A1ng_6&amp;action=history"/>
	<updated>2026-04-30T08:41:02Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi của trang này ở wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.34.0</generator>
	<entry>
		<id>https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?title=I_S%E1%BB%AD_K%C3%BD:_Ch%C6%B0%C6%A1ng_6&amp;diff=33795&amp;oldid=prev</id>
		<title>Admin vào lúc 07:00, ngày 21 tháng 9 năm 2025</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?title=I_S%E1%BB%AD_K%C3%BD:_Ch%C6%B0%C6%A1ng_6&amp;diff=33795&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2025-09-21T07:00:12Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table class=&quot;diff diff-contentalign-left&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #222; text-align: center;&quot;&gt;← Phiên bản cũ&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #222; text-align: center;&quot;&gt;Phiên bản lúc 07:00, ngày 21 tháng 9 năm 2025&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l21&quot; &gt;Dòng 21:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 21:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;48. Các anh em của họ là những người Lê-vi được chỉ định để thực hiện tất cả những công việc phục vụ trong Đền Tạm của Đức Chúa Trời. 49. Nhưng A-rôn và các con trai của ông thì dâng tế lễ hoặc trên bàn thờ về tế lễ thiêu hoặc trên bàn thờ xông hương, và thực hiện tất cả những công việc tại Nơi Chí Thánh để làm lễ chuộc tội cho Y-sơ-ra-ên, theo như mọi điều mà Môi-se, là đầy tớ của Đức Chúa Trời, đã truyền. 50. Đây là con cháu của  A-rôn: Ê-lê-a-sa con trai của ông; Phi-nê-a con trai của ông; A-bi-sua con trai của ông; 51. Búc-ki con trai của ông; U-xi con trai của ông; Xê-ra-hi-a con trai của ông; 52. Mê-ra-giốt con trai của ông; A-ma-ri-a con trai của ông; A-hi-túp con trai của ông; 53. Xa-đốc con trai của ông; A-hi-ma-a con trai của ông.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;48. Các anh em của họ là những người Lê-vi được chỉ định để thực hiện tất cả những công việc phục vụ trong Đền Tạm của Đức Chúa Trời. 49. Nhưng A-rôn và các con trai của ông thì dâng tế lễ hoặc trên bàn thờ về tế lễ thiêu hoặc trên bàn thờ xông hương, và thực hiện tất cả những công việc tại Nơi Chí Thánh để làm lễ chuộc tội cho Y-sơ-ra-ên, theo như mọi điều mà Môi-se, là đầy tớ của Đức Chúa Trời, đã truyền. 50. Đây là con cháu của  A-rôn: Ê-lê-a-sa con trai của ông; Phi-nê-a con trai của ông; A-bi-sua con trai của ông; 51. Búc-ki con trai của ông; U-xi con trai của ông; Xê-ra-hi-a con trai của ông; 52. Mê-ra-giốt con trai của ông; A-ma-ri-a con trai của ông; A-hi-túp con trai của ông; 53. Xa-đốc con trai của ông; A-hi-ma-a con trai của ông.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;54. Ðây là chỗ ở tại những nơi định cư trong khắp lãnh thổ mà các con cháu của A-rôn, thuộc dòng họ Kê-hát đã nhận được theo sự phân bổ dành cho họ. 55. Người ta ban cho họ Hếp-rôn trong xứ Giu-đa và những vùng phụ cận chung quanh nơi đó. 56. Tuy nhiên, đồng ruộng và các làng mạc chung quanh thành thì được cấp cho Ca-lép, con trai của Giê-phu-nê. 57. Người ta ban cho các con cháu của A-rôn các thành: Hếp-rôn - là thành ẩn náu, Líp-na và những vùng phụ cận tại đó, Giát-tia, Ếch-tê-mô-a và những vùng phụ cận tại đó, 58. Hi-lên, và những vùng phụ cận tại đó; Đê-bia, và những vùng phụ cận tại đó; 59. A-san và những vùng phụ cận tại đó; Bết Sê-mết và những vùng phụ cận tại đó. 60. &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Từ bộ &lt;/del&gt;tộc Bên-gia-min&lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;, họ được &lt;/del&gt;cấp Ghê-ba, và những vùng phụ cận tại đó; A-lê-mết, và những vùng phụ cận tại đó; A-na-tốt, và những vùng phụ cận tại đó. Tất cả các thành tùy theo gia tộc của họ là mười ba thành.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;54. Ðây là chỗ ở tại những nơi định cư trong khắp lãnh thổ mà các con cháu của A-rôn, thuộc dòng họ Kê-hát đã nhận được theo sự phân bổ dành cho họ. 55. Người ta ban cho họ Hếp-rôn trong xứ Giu-đa và những vùng phụ cận chung quanh nơi đó. 56. Tuy nhiên, đồng ruộng và các làng mạc chung quanh thành thì được cấp cho Ca-lép, con trai của Giê-phu-nê. 57. Người ta ban cho các con cháu của A-rôn các thành: Hếp-rôn - là thành ẩn náu, Líp-na và những vùng phụ cận tại đó, Giát-tia, Ếch-tê-mô-a và những vùng phụ cận tại đó, 58. Hi-lên, và những vùng phụ cận tại đó; Đê-bia, và những vùng phụ cận tại đó; 59. A-san và những vùng phụ cận tại đó; Bết Sê-mết và những vùng phụ cận tại đó. 60. &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Họ được chi &lt;/ins&gt;tộc Bên-gia-min cấp Ghê-ba, và những vùng phụ cận tại đó; A-lê-mết, và những vùng phụ cận tại đó; A-na-tốt, và những vùng phụ cận tại đó. Tất cả các thành tùy theo gia tộc của họ là mười ba thành.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;61. Con cháu còn lại của Kê-hát được cấp mười thành từ phân nửa chi tộc, tức là phân nửa của Ma-na-se. 62. Con cháu của Ghẹt-sôn theo họ hàng được cấp mười ba thành trong vùng Ba-san từ chi tộc Y-sa-ca, chi tộc A-se, chi tộc Nép-ta-li, và từ chi tộc Ma-na-se. 63. Con cháu Mê-ra-ri theo họ hàng được cấp mười hai thành từ chi tộc Ru-bên, chi tộc Gát và chi tộc Sa-bu-lôn. 64. Như vậy, người Y-sơ-ra-ên đã cấp cho người Lê-vi các thành cùng với những vùng phụ cận chung quanh những nơi đó. 65. Các thành được nêu danh kể trên cũng được cấp từ chi tộc Giu-đa, chi tộc Si-mê-ôn và chi tộc Bên-gia-min.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;61. Con cháu còn lại của Kê-hát được cấp mười thành từ phân nửa chi tộc, tức là phân nửa của Ma-na-se. 62. Con cháu của Ghẹt-sôn theo họ hàng được cấp mười ba thành trong vùng Ba-san từ chi tộc Y-sa-ca, chi tộc A-se, chi tộc Nép-ta-li, và từ chi tộc Ma-na-se. 63. Con cháu Mê-ra-ri theo họ hàng được cấp mười hai thành từ chi tộc Ru-bên, chi tộc Gát và chi tộc Sa-bu-lôn. 64. Như vậy, người Y-sơ-ra-ên đã cấp cho người Lê-vi các thành cùng với những vùng phụ cận chung quanh những nơi đó. 65. Các thành được nêu danh kể trên cũng được cấp từ chi tộc Giu-đa, chi tộc Si-mê-ôn và chi tộc Bên-gia-min.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;66. Một số người thuộc dòng họ Kê-hát được cấp các thành từ chi tộc Ép-ra-im. 67. Họ được ban cho các thành ẩn náu là Si-chem &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;và &lt;/del&gt;những vùng phụ cận tại đó trong cao nguyên Ép-ra-im, và Ghê-xe &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;và &lt;/del&gt;những vùng phụ cận tại đó. 68. Giốc-mê-am &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;và &lt;/del&gt;những vùng phụ cận tại đó, Bết Hô-rôn &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;và &lt;/del&gt;những vùng phụ cận tại đó, 69. A-gia-lôn &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;và &lt;/del&gt;những vùng phụ cận tại đó, Gát Rim-môn &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;và &lt;/del&gt;những vùng phụ cận tại đó; 70. Những con cháu còn lại của dòng họ Kê-hát được phân nửa chi tộc Ma-na-se cấp A-ne cùng những vùng phụ cận tại đó, và Bi-lê-am cùng những vùng phụ cận tại đó.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;66. Một số người thuộc dòng họ Kê-hát được cấp các thành từ chi tộc Ép-ra-im. 67. Họ được ban cho các thành ẩn náu là Si-chem &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;cùng &lt;/ins&gt;những vùng phụ cận tại đó trong cao nguyên Ép-ra-im, và Ghê-xe &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;cùng &lt;/ins&gt;những vùng phụ cận tại đó. 68. Giốc-mê-am &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;cùng &lt;/ins&gt;những vùng phụ cận tại đó, Bết Hô-rôn &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;cùng &lt;/ins&gt;những vùng phụ cận tại đó, 69. A-gia-lôn &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;cùng &lt;/ins&gt;những vùng phụ cận tại đó, Gát Rim-môn &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;cùng &lt;/ins&gt;những vùng phụ cận tại đó; 70. Những con cháu còn lại của dòng họ Kê-hát được phân nửa chi tộc Ma-na-se cấp A-ne cùng những vùng phụ cận tại đó, và Bi-lê-am cùng những vùng phụ cận tại đó.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;71. Con cháu Ghẹt-sôn được một số dòng tộc thuộc nửa chi tộc Ma-na-se cấp Gô-lan tại Ba-san cùng những vùng phụ cận tại đó, Ách-ta-rốt cùng những vùng phụ cận tại đó. 72. Từ chi tộc Y-sa-ca họ được cấp Kê-đe với những vùng phụ cận tại đó, Đô-bê-rát &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;với &lt;/del&gt;những vùng phụ cận tại đó, 73. Ra-mốt cùng những vùng phụ cận tại đó, A-nem cùng những vùng phụ cận tại đó. 74. Từ chi tộc A-se họ được cấp Ma-sanh cùng những vùng phụ cận tại đó, Áp-đôn cùng những vùng phụ cận tại đó, Hu-cô cùng những vùng phụ cận tại đó, 75. Rê-hốp cùng những vùng phụ cận tại đó. 76. Từ chi tộc Nép-ta-li họ được cấp Kê-đe tại Ga-li-lê cùng những vùng phụ cận tại đó, Ham-môn cùng những vùng phụ cận tại đó, Ki-ri-a-ta-im cùng những vùng phụ cận tại đó.  &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;71. Con cháu Ghẹt-sôn được một số dòng tộc thuộc nửa chi tộc Ma-na-se cấp &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;cho &lt;/ins&gt;Gô-lan tại Ba-san cùng những vùng phụ cận tại đó, Ách-ta-rốt cùng những vùng phụ cận tại đó. 72. Từ chi tộc Y-sa-ca họ được cấp Kê-đe với những vùng phụ cận tại đó, Đô-bê-rát &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;cùng &lt;/ins&gt;những vùng phụ cận tại đó, 73. Ra-mốt cùng những vùng phụ cận tại đó, A-nem cùng những vùng phụ cận tại đó. 74. Từ chi tộc A-se họ được cấp Ma-sanh cùng những vùng phụ cận tại đó, Áp-đôn cùng những vùng phụ cận tại đó, Hu-cô cùng những vùng phụ cận tại đó, 75. Rê-hốp cùng những vùng phụ cận tại đó. 76. Từ chi tộc Nép-ta-li họ được cấp Kê-đe tại Ga-li-lê cùng những vùng phụ cận tại đó, Ham-môn cùng những vùng phụ cận tại đó, Ki-ri-a-ta-im cùng những vùng phụ cận tại đó.  &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;77. Con cháu còn lại của Mê-ra-ri được chi tộc Sa-bu-lôn cấp Ri-mô-nô cùng những vùng phụ cận tại đó, Tha-bô cùng các đồng cỏ nó. 78. Từ phía bên kia của Giô-đanh, tức là phía đông của Giô-đanh gần Giê-ri-cô, họ được chi tộc Ru-bên cấp Bết-se trong hoang mạc với những vùng phụ cận tại đó, Gia-xa cùng những vùng phụ cận tại đó, 79. Kê-đê-mốt với những vùng phụ cận tại đó, Mê-phát với những vùng phụ cận tại đó. 80. Họ được chi tộc Gát cấp Ra-mốt tại Ga-la-át cùng những vùng phụ cận tại đó, Ma-ha-na-im cùng những vùng phụ cận tại đó, 81. Hết-rôn cùng những vùng phụ cận tại đó, và Gia-ê-xe cùng những vùng phụ cận tại đó.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;77. Con cháu còn lại của Mê-ra-ri được chi tộc Sa-bu-lôn cấp Ri-mô-nô cùng những vùng phụ cận tại đó, Tha-bô cùng các đồng cỏ nó. 78. Từ phía bên kia của Giô-đanh, tức là phía đông của Giô-đanh gần Giê-ri-cô, họ được chi tộc Ru-bên cấp Bết-se trong hoang mạc với những vùng phụ cận tại đó, Gia-xa cùng những vùng phụ cận tại đó, 79. Kê-đê-mốt với những vùng phụ cận tại đó, Mê-phát với những vùng phụ cận tại đó. 80. Họ được chi tộc Gát cấp Ra-mốt tại Ga-la-át cùng những vùng phụ cận tại đó, Ma-ha-na-im cùng những vùng phụ cận tại đó, 81. Hết-rôn cùng những vùng phụ cận tại đó, và Gia-ê-xe cùng những vùng phụ cận tại đó.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>Admin</name></author>
		
	</entry>
	<entry>
		<id>https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?title=I_S%E1%BB%AD_K%C3%BD:_Ch%C6%B0%C6%A1ng_6&amp;diff=33794&amp;oldid=prev</id>
		<title>Admin vào lúc 06:54, ngày 21 tháng 9 năm 2025</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?title=I_S%E1%BB%AD_K%C3%BD:_Ch%C6%B0%C6%A1ng_6&amp;diff=33794&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2025-09-21T06:54:29Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table class=&quot;diff diff-contentalign-left&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #222; text-align: center;&quot;&gt;← Phiên bản cũ&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #222; text-align: center;&quot;&gt;Phiên bản lúc 06:54, ngày 21 tháng 9 năm 2025&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l29&quot; &gt;Dòng 29:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 29:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;71. Con cháu Ghẹt-sôn được một số dòng tộc thuộc nửa chi tộc Ma-na-se cấp Gô-lan tại Ba-san cùng những vùng phụ cận tại đó, Ách-ta-rốt cùng những vùng phụ cận tại đó. 72. Từ chi tộc Y-sa-ca họ được cấp Kê-đe với những vùng phụ cận tại đó, Đô-bê-rát với những vùng phụ cận tại đó, 73. Ra-mốt cùng những vùng phụ cận tại đó, A-nem cùng những vùng phụ cận tại đó. 74. Từ chi tộc A-se họ được cấp Ma-sanh cùng những vùng phụ cận tại đó, Áp-đôn cùng những vùng phụ cận tại đó, Hu-cô cùng những vùng phụ cận tại đó, 75. Rê-hốp cùng những vùng phụ cận tại đó. 76. Từ chi tộc Nép-ta-li họ được cấp Kê-đe tại Ga-li-lê cùng những vùng phụ cận tại đó, Ham-môn cùng những vùng phụ cận tại đó, Ki-ri-a-ta-im cùng những vùng phụ cận tại đó.  &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;71. Con cháu Ghẹt-sôn được một số dòng tộc thuộc nửa chi tộc Ma-na-se cấp Gô-lan tại Ba-san cùng những vùng phụ cận tại đó, Ách-ta-rốt cùng những vùng phụ cận tại đó. 72. Từ chi tộc Y-sa-ca họ được cấp Kê-đe với những vùng phụ cận tại đó, Đô-bê-rát với những vùng phụ cận tại đó, 73. Ra-mốt cùng những vùng phụ cận tại đó, A-nem cùng những vùng phụ cận tại đó. 74. Từ chi tộc A-se họ được cấp Ma-sanh cùng những vùng phụ cận tại đó, Áp-đôn cùng những vùng phụ cận tại đó, Hu-cô cùng những vùng phụ cận tại đó, 75. Rê-hốp cùng những vùng phụ cận tại đó. 76. Từ chi tộc Nép-ta-li họ được cấp Kê-đe tại Ga-li-lê cùng những vùng phụ cận tại đó, Ham-môn cùng những vùng phụ cận tại đó, Ki-ri-a-ta-im cùng những vùng phụ cận tại đó.  &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;77. Con cháu còn lại của Mê-ra-ri được chi tộc Sa-bu-lôn cấp Ri-mô-nô cùng những vùng phụ cận tại đó, Tha-bô cùng các đồng cỏ nó. 78. Từ phía bên kia của Giô-đanh, tức là phía đông của Giô-đanh gần Giê-ri-cô, họ được chi tộc Ru-bên cấp Bết-se trong hoang mạc với những vùng phụ cận tại đó, Gia-xa cùng những vùng phụ cận tại đó, 79. Kê-đê-mốt với những vùng phụ cận tại đó, Mê-phát với những vùng phụ cận tại đó. 80. Họ được chi tộc Gát cấp Ra-mốt tại Ga-la-át cùng những vùng phụ cận tại đó, Ma-ha-na-im cùng những vùng phụ cận tại đó, 81. Hết-rôn cùng những vùng phụ cận tại đó, và Gia-ê-xe cùng những vùng phụ cận tại đó.&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;==Bản Dịch 1925==&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;==Bản Dịch 1925==&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>Admin</name></author>
		
	</entry>
	<entry>
		<id>https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?title=I_S%E1%BB%AD_K%C3%BD:_Ch%C6%B0%C6%A1ng_6&amp;diff=33793&amp;oldid=prev</id>
		<title>Admin vào lúc 06:44, ngày 21 tháng 9 năm 2025</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?title=I_S%E1%BB%AD_K%C3%BD:_Ch%C6%B0%C6%A1ng_6&amp;diff=33793&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2025-09-21T06:44:21Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table class=&quot;diff diff-contentalign-left&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #222; text-align: center;&quot;&gt;← Phiên bản cũ&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #222; text-align: center;&quot;&gt;Phiên bản lúc 06:44, ngày 21 tháng 9 năm 2025&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l26&quot; &gt;Dòng 26:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 26:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;66. Một số người thuộc dòng họ Kê-hát được cấp các thành từ chi tộc Ép-ra-im. 67. Họ được ban cho các thành ẩn náu là Si-chem và những vùng phụ cận tại đó trong cao nguyên Ép-ra-im, và Ghê-xe và những vùng phụ cận tại đó. 68. Giốc-mê-am và những vùng phụ cận tại đó, Bết Hô-rôn và những vùng phụ cận tại đó, 69. A-gia-lôn và những vùng phụ cận tại đó, Gát Rim-môn và những vùng phụ cận tại đó; 70. Những con cháu còn lại của dòng họ Kê-hát được phân nửa chi tộc Ma-na-se cấp A-ne cùng những vùng phụ cận tại đó, và Bi-lê-am cùng những vùng phụ cận tại đó.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;66. Một số người thuộc dòng họ Kê-hát được cấp các thành từ chi tộc Ép-ra-im. 67. Họ được ban cho các thành ẩn náu là Si-chem và những vùng phụ cận tại đó trong cao nguyên Ép-ra-im, và Ghê-xe và những vùng phụ cận tại đó. 68. Giốc-mê-am và những vùng phụ cận tại đó, Bết Hô-rôn và những vùng phụ cận tại đó, 69. A-gia-lôn và những vùng phụ cận tại đó, Gát Rim-môn và những vùng phụ cận tại đó; 70. Những con cháu còn lại của dòng họ Kê-hát được phân nửa chi tộc Ma-na-se cấp A-ne cùng những vùng phụ cận tại đó, và Bi-lê-am cùng những vùng phụ cận tại đó.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;71. Con cháu Ghẹt-sôn được một số dòng tộc thuộc nửa chi tộc Ma-na-se cấp Gô-lan tại Ba-san cùng những vùng phụ cận tại đó, Ách-ta-rốt cùng những vùng phụ cận tại đó. 72. Từ chi tộc Y-sa-ca họ được cấp Kê-đe với những vùng phụ cận tại đó, Đô-bê-rát với những vùng phụ cận tại đó, 73. Ra-mốt cùng những vùng phụ cận tại đó, A-nem cùng những vùng phụ cận tại đó. 74. Từ chi tộc A-se họ được cấp Ma-sanh cùng những vùng phụ cận tại đó, Áp-đôn cùng những vùng phụ cận tại đó, Hu-cô cùng những vùng phụ cận tại đó, 75. Rê-hốp cùng những vùng phụ cận tại đó. 76. Từ chi tộc Nép-ta-li họ được cấp Kê-đe tại Ga-li-lê cùng những vùng phụ cận tại đó, Ham-môn cùng những vùng phụ cận tại đó, Ki-ri-a-ta-im cùng những vùng phụ cận tại đó. &lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>Admin</name></author>
		
	</entry>
	<entry>
		<id>https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?title=I_S%E1%BB%AD_K%C3%BD:_Ch%C6%B0%C6%A1ng_6&amp;diff=33792&amp;oldid=prev</id>
		<title>Admin vào lúc 06:35, ngày 21 tháng 9 năm 2025</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?title=I_S%E1%BB%AD_K%C3%BD:_Ch%C6%B0%C6%A1ng_6&amp;diff=33792&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2025-09-21T06:35:22Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table class=&quot;diff diff-contentalign-left&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #222; text-align: center;&quot;&gt;← Phiên bản cũ&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #222; text-align: center;&quot;&gt;Phiên bản lúc 06:35, ngày 21 tháng 9 năm 2025&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l23&quot; &gt;Dòng 23:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 23:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;54. Ðây là chỗ ở tại những nơi định cư trong khắp lãnh thổ mà các con cháu của A-rôn, thuộc dòng họ Kê-hát đã nhận được theo sự phân bổ dành cho họ. 55. Người ta ban cho họ Hếp-rôn trong xứ Giu-đa và những vùng phụ cận chung quanh nơi đó. 56. Tuy nhiên, đồng ruộng và các làng mạc chung quanh thành thì được cấp cho Ca-lép, con trai của Giê-phu-nê. 57. Người ta ban cho các con cháu của A-rôn các thành: Hếp-rôn - là thành ẩn náu, Líp-na và những vùng phụ cận tại đó, Giát-tia, Ếch-tê-mô-a và những vùng phụ cận tại đó, 58. Hi-lên, và những vùng phụ cận tại đó; Đê-bia, và những vùng phụ cận tại đó; 59. A-san và những vùng phụ cận tại đó; Bết Sê-mết và những vùng phụ cận tại đó. 60. Từ bộ tộc Bên-gia-min, họ được cấp Ghê-ba, và những vùng phụ cận tại đó; A-lê-mết, và những vùng phụ cận tại đó; A-na-tốt, và những vùng phụ cận tại đó. Tất cả các thành tùy theo gia tộc của họ là mười ba thành.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;54. Ðây là chỗ ở tại những nơi định cư trong khắp lãnh thổ mà các con cháu của A-rôn, thuộc dòng họ Kê-hát đã nhận được theo sự phân bổ dành cho họ. 55. Người ta ban cho họ Hếp-rôn trong xứ Giu-đa và những vùng phụ cận chung quanh nơi đó. 56. Tuy nhiên, đồng ruộng và các làng mạc chung quanh thành thì được cấp cho Ca-lép, con trai của Giê-phu-nê. 57. Người ta ban cho các con cháu của A-rôn các thành: Hếp-rôn - là thành ẩn náu, Líp-na và những vùng phụ cận tại đó, Giát-tia, Ếch-tê-mô-a và những vùng phụ cận tại đó, 58. Hi-lên, và những vùng phụ cận tại đó; Đê-bia, và những vùng phụ cận tại đó; 59. A-san và những vùng phụ cận tại đó; Bết Sê-mết và những vùng phụ cận tại đó. 60. Từ bộ tộc Bên-gia-min, họ được cấp Ghê-ba, và những vùng phụ cận tại đó; A-lê-mết, và những vùng phụ cận tại đó; A-na-tốt, và những vùng phụ cận tại đó. Tất cả các thành tùy theo gia tộc của họ là mười ba thành.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;61. Con cháu còn lại của Kê-hát được cấp mười thành từ phân nửa chi tộc, tức là phân nửa của Ma-na-se. 62. Con cháu của Ghẹt-sôn theo họ hàng được cấp mười ba thành trong vùng Ba-san từ chi tộc Y-sa-ca, chi tộc A-se, chi tộc Nép-ta-li, và từ chi tộc Ma-na-se. 63. Con cháu Mê-ra-ri theo họ hàng được cấp mười hai thành từ chi tộc Ru-bên, chi tộc Gát và chi tộc Sa-bu-lôn. 64. Như vậy, người Y-sơ-ra-ên đã cấp cho người Lê-vi các thành cùng với những vùng phụ cận chung quanh những nơi đó. 65. Các thành được nêu danh kể trên được cấp từ chi tộc Giu-đa, chi tộc Si-mê-ôn và chi tộc Bên-gia-min.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;61. Con cháu còn lại của Kê-hát được cấp mười thành từ phân nửa chi tộc, tức là phân nửa của Ma-na-se. 62. Con cháu của Ghẹt-sôn theo họ hàng được cấp mười ba thành trong vùng Ba-san từ chi tộc Y-sa-ca, chi tộc A-se, chi tộc Nép-ta-li, và từ chi tộc Ma-na-se. 63. Con cháu Mê-ra-ri theo họ hàng được cấp mười hai thành từ chi tộc Ru-bên, chi tộc Gát và chi tộc Sa-bu-lôn. 64. Như vậy, người Y-sơ-ra-ên đã cấp cho người Lê-vi các thành cùng với những vùng phụ cận chung quanh những nơi đó. 65. Các thành được nêu danh kể trên &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;cũng &lt;/ins&gt;được cấp từ chi tộc Giu-đa, chi tộc Si-mê-ôn và chi tộc Bên-gia-min.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;66. Một số người thuộc dòng họ Kê-hát được cấp các thành từ chi tộc Ép-ra-im. 67. Họ được ban cho các thành ẩn náu là Si-chem và những vùng phụ cận tại đó trong cao nguyên Ép-ra-im, và Ghê-xe và những vùng phụ cận tại đó. 68. Giốc-mê-am và những vùng phụ cận tại đó, Bết Hô-rôn và những vùng phụ cận tại đó, 69. A-gia-lôn và những vùng phụ cận tại đó, Gát Rim-môn và những vùng phụ cận tại đó; 70. Những con cháu còn lại của dòng họ Kê-hát được phân nửa chi tộc Ma-na-se cấp A-ne cùng những vùng phụ cận tại đó, và Bi-lê-am cùng những vùng phụ cận tại đó.&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>Admin</name></author>
		
	</entry>
	<entry>
		<id>https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?title=I_S%E1%BB%AD_K%C3%BD:_Ch%C6%B0%C6%A1ng_6&amp;diff=33791&amp;oldid=prev</id>
		<title>Admin vào lúc 06:26, ngày 21 tháng 9 năm 2025</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?title=I_S%E1%BB%AD_K%C3%BD:_Ch%C6%B0%C6%A1ng_6&amp;diff=33791&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2025-09-21T06:26:01Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table class=&quot;diff diff-contentalign-left&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #222; text-align: center;&quot;&gt;← Phiên bản cũ&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #222; text-align: center;&quot;&gt;Phiên bản lúc 06:26, ngày 21 tháng 9 năm 2025&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l22&quot; &gt;Dòng 22:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 22:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;54. Ðây là chỗ ở tại những nơi định cư trong khắp lãnh thổ mà các con cháu của A-rôn, thuộc dòng họ Kê-hát đã nhận được theo sự phân bổ dành cho họ. 55. Người ta ban cho họ Hếp-rôn trong xứ Giu-đa và những vùng phụ cận chung quanh nơi đó. 56. Tuy nhiên, đồng ruộng và các làng mạc chung quanh thành thì được cấp cho Ca-lép, con trai của Giê-phu-nê. 57. Người ta ban cho các con cháu của A-rôn các thành: Hếp-rôn - là thành ẩn náu, Líp-na và những vùng phụ cận tại đó, Giát-tia, Ếch-tê-mô-a và những vùng phụ cận tại đó, 58. Hi-lên, và những vùng phụ cận tại đó; Đê-bia, và những vùng phụ cận tại đó; 59. A-san và những vùng phụ cận tại đó; Bết Sê-mết và những vùng phụ cận tại đó. 60. Từ bộ tộc Bên-gia-min, họ được cấp Ghê-ba, và những vùng phụ cận tại đó; A-lê-mết, và những vùng phụ cận tại đó; A-na-tốt, và những vùng phụ cận tại đó. Tất cả các thành tùy theo gia tộc của họ là mười ba thành.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;54. Ðây là chỗ ở tại những nơi định cư trong khắp lãnh thổ mà các con cháu của A-rôn, thuộc dòng họ Kê-hát đã nhận được theo sự phân bổ dành cho họ. 55. Người ta ban cho họ Hếp-rôn trong xứ Giu-đa và những vùng phụ cận chung quanh nơi đó. 56. Tuy nhiên, đồng ruộng và các làng mạc chung quanh thành thì được cấp cho Ca-lép, con trai của Giê-phu-nê. 57. Người ta ban cho các con cháu của A-rôn các thành: Hếp-rôn - là thành ẩn náu, Líp-na và những vùng phụ cận tại đó, Giát-tia, Ếch-tê-mô-a và những vùng phụ cận tại đó, 58. Hi-lên, và những vùng phụ cận tại đó; Đê-bia, và những vùng phụ cận tại đó; 59. A-san và những vùng phụ cận tại đó; Bết Sê-mết và những vùng phụ cận tại đó. 60. Từ bộ tộc Bên-gia-min, họ được cấp Ghê-ba, và những vùng phụ cận tại đó; A-lê-mết, và những vùng phụ cận tại đó; A-na-tốt, và những vùng phụ cận tại đó. Tất cả các thành tùy theo gia tộc của họ là mười ba thành.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;61. Con cháu còn lại của Kê-hát được cấp mười thành từ phân nửa chi tộc, tức là phân nửa của Ma-na-se. 62. Con cháu của Ghẹt-sôn theo họ hàng được cấp mười ba thành trong vùng Ba-san từ chi tộc Y-sa-ca, chi tộc A-se, chi tộc Nép-ta-li, và từ chi tộc Ma-na-se. 63. Con cháu Mê-ra-ri theo họ hàng được cấp mười hai thành từ chi tộc Ru-bên, chi tộc Gát và chi tộc Sa-bu-lôn. 64. Như vậy, người Y-sơ-ra-ên đã cấp cho người Lê-vi các thành cùng với những vùng phụ cận chung quanh những nơi đó. 65. Các thành được nêu danh kể trên được cấp từ chi tộc Giu-đa, chi tộc Si-mê-ôn và chi tộc Bên-gia-min.&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>Admin</name></author>
		
	</entry>
	<entry>
		<id>https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?title=I_S%E1%BB%AD_K%C3%BD:_Ch%C6%B0%C6%A1ng_6&amp;diff=33790&amp;oldid=prev</id>
		<title>Admin vào lúc 06:02, ngày 21 tháng 9 năm 2025</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?title=I_S%E1%BB%AD_K%C3%BD:_Ch%C6%B0%C6%A1ng_6&amp;diff=33790&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2025-09-21T06:02:00Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table class=&quot;diff diff-contentalign-left&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #222; text-align: center;&quot;&gt;← Phiên bản cũ&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #222; text-align: center;&quot;&gt;Phiên bản lúc 06:02, ngày 21 tháng 9 năm 2025&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l21&quot; &gt;Dòng 21:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 21:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;48. Các anh em của họ là những người Lê-vi được chỉ định để thực hiện tất cả những công việc phục vụ trong Đền Tạm của Đức Chúa Trời. 49. Nhưng A-rôn và các con trai của ông thì dâng tế lễ hoặc trên bàn thờ về tế lễ thiêu hoặc trên bàn thờ xông hương, và thực hiện tất cả những công việc tại Nơi Chí Thánh để làm lễ chuộc tội cho Y-sơ-ra-ên, theo như mọi điều mà Môi-se, là đầy tớ của Đức Chúa Trời, đã truyền. 50. Đây là con cháu của  A-rôn: Ê-lê-a-sa con trai của ông; Phi-nê-a con trai của ông; A-bi-sua con trai của ông; 51. Búc-ki con trai của ông; U-xi con trai của ông; Xê-ra-hi-a con trai của ông; 52. Mê-ra-giốt con trai của ông; A-ma-ri-a con trai của ông; A-hi-túp con trai của ông; 53. Xa-đốc con trai của ông; A-hi-ma-a con trai của ông.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;48. Các anh em của họ là những người Lê-vi được chỉ định để thực hiện tất cả những công việc phục vụ trong Đền Tạm của Đức Chúa Trời. 49. Nhưng A-rôn và các con trai của ông thì dâng tế lễ hoặc trên bàn thờ về tế lễ thiêu hoặc trên bàn thờ xông hương, và thực hiện tất cả những công việc tại Nơi Chí Thánh để làm lễ chuộc tội cho Y-sơ-ra-ên, theo như mọi điều mà Môi-se, là đầy tớ của Đức Chúa Trời, đã truyền. 50. Đây là con cháu của  A-rôn: Ê-lê-a-sa con trai của ông; Phi-nê-a con trai của ông; A-bi-sua con trai của ông; 51. Búc-ki con trai của ông; U-xi con trai của ông; Xê-ra-hi-a con trai của ông; 52. Mê-ra-giốt con trai của ông; A-ma-ri-a con trai của ông; A-hi-túp con trai của ông; 53. Xa-đốc con trai của ông; A-hi-ma-a con trai của ông.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;54. Ðây là chỗ ở tại những nơi định cư trong khắp lãnh thổ mà các con cháu của A-rôn, thuộc dòng họ Kê-hát đã nhận được theo sự phân bổ dành cho họ. 55. Người ta ban cho họ Hếp-rôn trong xứ Giu-đa và những vùng phụ cận chung quanh nơi đó. 56. Tuy nhiên, đồng ruộng và các làng mạc chung quanh thành thì được cấp cho Ca-lép, con trai của Giê-phu-nê. 57. Người ta ban cho các con cháu của A-rôn các thành: Hếp-rôn - là thành ẩn náu, Líp-na và những vùng phụ cận tại đó, Giát-tia, Ếch-tê-mô-a và những vùng phụ cận tại đó, 58. Hi-lên, và những vùng phụ cận tại đó; Đê-bia, và những vùng phụ cận tại đó; 59. A-san và những vùng phụ cận tại đó; Bết Sê-mết và những vùng phụ cận tại đó.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;54. Ðây là chỗ ở tại những nơi định cư trong khắp lãnh thổ mà các con cháu của A-rôn, thuộc dòng họ Kê-hát đã nhận được theo sự phân bổ dành cho họ. 55. Người ta ban cho họ Hếp-rôn trong xứ Giu-đa và những vùng phụ cận chung quanh nơi đó. 56. Tuy nhiên, đồng ruộng và các làng mạc chung quanh thành thì được cấp cho Ca-lép, con trai của Giê-phu-nê. 57. Người ta ban cho các con cháu của A-rôn các thành: Hếp-rôn - là thành ẩn náu, Líp-na và những vùng phụ cận tại đó, Giát-tia, Ếch-tê-mô-a và những vùng phụ cận tại đó, 58. Hi-lên, và những vùng phụ cận tại đó; Đê-bia, và những vùng phụ cận tại đó; 59. A-san và những vùng phụ cận tại đó; Bết Sê-mết và những vùng phụ cận tại đó&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;. 60. Từ bộ tộc Bên-gia-min, họ được cấp Ghê-ba, và những vùng phụ cận tại đó; A-lê-mết, và những vùng phụ cận tại đó; A-na-tốt, và những vùng phụ cận tại đó. Tất cả các thành tùy theo gia tộc của họ là mười ba thành&lt;/ins&gt;.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>Admin</name></author>
		
	</entry>
	<entry>
		<id>https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?title=I_S%E1%BB%AD_K%C3%BD:_Ch%C6%B0%C6%A1ng_6&amp;diff=33789&amp;oldid=prev</id>
		<title>Admin vào lúc 05:54, ngày 21 tháng 9 năm 2025</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?title=I_S%E1%BB%AD_K%C3%BD:_Ch%C6%B0%C6%A1ng_6&amp;diff=33789&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2025-09-21T05:54:08Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table class=&quot;diff diff-contentalign-left&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #222; text-align: center;&quot;&gt;← Phiên bản cũ&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #222; text-align: center;&quot;&gt;Phiên bản lúc 05:54, ngày 21 tháng 9 năm 2025&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l19&quot; &gt;Dòng 19:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 19:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;44. Các anh em của họ là các con của Mê-ra-ri đứng về phía bên trái. Ê-than con của Ki-si, con của Áp-đi, con của Ma-lúc, 45. con của Ha-sa-bia, con của A-ma-xia, con của Hinh-kia, 46. con của Am-xi, con của Ba-ni, con của Sê-me, 47. con của Mách-li, con của Mu-si, con của Mê-ra-ri, con của Lê-vi.  &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;44. Các anh em của họ là các con của Mê-ra-ri đứng về phía bên trái. Ê-than con của Ki-si, con của Áp-đi, con của Ma-lúc, 45. con của Ha-sa-bia, con của A-ma-xia, con của Hinh-kia, 46. con của Am-xi, con của Ba-ni, con của Sê-me, 47. con của Mách-li, con của Mu-si, con của Mê-ra-ri, con của Lê-vi.  &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;48. Các anh em của họ là những người Lê-vi được chỉ định để thực hiện tất cả những công việc phục vụ trong Đền Tạm của Đức Chúa Trời. 49. Nhưng A-rôn và các con trai của ông thì dâng tế lễ hoặc trên bàn thờ về tế lễ thiêu hoặc trên bàn thờ xông hương, và thực hiện tất cả những công việc tại Nơi Chí Thánh để lễ chuộc tội cho Y-sơ-ra-ên, theo như mọi điều mà Môi-se, là đầy tớ của Đức Chúa Trời, đã truyền. 50. Đây là con cháu của  A-rôn: Ê-lê-a-sa con trai của ông; Phi-nê-a con trai của ông; A-bi-sua con trai của ông; 51. Búc-ki con trai của ông; U-xi con trai của ông; Xê-ra-hi-a con trai của ông; 52. Mê-ra-giốt con trai của ông; A-ma-ri-a con trai của ông; A-hi-túp con trai của ông; 53. Xa-đốc con trai của ông; A-hi-ma-a con trai của ông.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;48. Các anh em của họ là những người Lê-vi được chỉ định để thực hiện tất cả những công việc phục vụ trong Đền Tạm của Đức Chúa Trời. 49. Nhưng A-rôn và các con trai của ông thì dâng tế lễ hoặc trên bàn thờ về tế lễ thiêu hoặc trên bàn thờ xông hương, và thực hiện tất cả những công việc tại Nơi Chí Thánh để &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;làm &lt;/ins&gt;lễ chuộc tội cho Y-sơ-ra-ên, theo như mọi điều mà Môi-se, là đầy tớ của Đức Chúa Trời, đã truyền. 50. Đây là con cháu của  A-rôn: Ê-lê-a-sa con trai của ông; Phi-nê-a con trai của ông; A-bi-sua con trai của ông; 51. Búc-ki con trai của ông; U-xi con trai của ông; Xê-ra-hi-a con trai của ông; 52. Mê-ra-giốt con trai của ông; A-ma-ri-a con trai của ông; A-hi-túp con trai của ông; 53. Xa-đốc con trai của ông; A-hi-ma-a con trai của ông&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;.&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt; &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;54. Ðây là chỗ ở tại những nơi định cư trong khắp lãnh thổ mà các con cháu của A-rôn, thuộc dòng họ Kê-hát đã nhận được theo sự phân bổ dành cho họ. 55. Người ta ban cho họ Hếp-rôn trong xứ Giu-đa và những vùng phụ cận chung quanh nơi đó. 56. Tuy nhiên, đồng ruộng và các làng mạc chung quanh thành thì được cấp cho Ca-lép, con trai của Giê-phu-nê. 57. Người ta ban cho các con cháu của A-rôn các thành: Hếp-rôn - là thành ẩn náu, Líp-na và những vùng phụ cận tại đó, Giát-tia, Ếch-tê-mô-a và những vùng phụ cận tại đó, 58. Hi-lên, và những vùng phụ cận tại đó; Đê-bia, và những vùng phụ cận tại đó; 59. A-san và những vùng phụ cận tại đó; Bết Sê-mết và những vùng phụ cận tại đó&lt;/ins&gt;.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>Admin</name></author>
		
	</entry>
	<entry>
		<id>https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?title=I_S%E1%BB%AD_K%C3%BD:_Ch%C6%B0%C6%A1ng_6&amp;diff=33788&amp;oldid=prev</id>
		<title>Admin vào lúc 05:40, ngày 21 tháng 9 năm 2025</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?title=I_S%E1%BB%AD_K%C3%BD:_Ch%C6%B0%C6%A1ng_6&amp;diff=33788&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2025-09-21T05:40:16Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table class=&quot;diff diff-contentalign-left&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #222; text-align: center;&quot;&gt;← Phiên bản cũ&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #222; text-align: center;&quot;&gt;Phiên bản lúc 05:40, ngày 21 tháng 9 năm 2025&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l5&quot; &gt;Dòng 5:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 5:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;16. Các con trai của Lê-vi là Ghẹt-sôn, Kê-hát và Mê-ra-ri. 17. Đây là tên các con trai của Ghẹt-sôn: Líp-ni và Si-mê-i. 18. Các con trai của Kê-hát là Am-ram, Dít-sê-ha, Hếp-rôn và U-xi-ên. 19. Các con của Mê-ra-ri là Mách-li và Mu-si. Đó là các gia tộc của người Lê-vi theo tổ tiên của họ:  &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;16. Các con trai của Lê-vi là Ghẹt-sôn, Kê-hát và Mê-ra-ri. 17. Đây là tên các con trai của Ghẹt-sôn: Líp-ni và Si-mê-i. 18. Các con trai của Kê-hát là Am-ram, Dít-sê-ha, Hếp-rôn và U-xi-ên. 19. Các con của Mê-ra-ri là Mách-li và Mu-si. Đó là các gia tộc của người Lê-vi theo tổ tiên của họ:  &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;20. Thuộc về Ghẹt-sôn: Líp-ni &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;và &lt;/del&gt;con trai của ông; Gia-hát &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;và &lt;/del&gt;con trai của ông; Xim-ma &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;và &lt;/del&gt;con trai của ông; 21. Giô-a &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;và &lt;/del&gt;con trai của ông; Y-đô &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;và &lt;/del&gt;con trai của ông; Xê-ra &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;và &lt;/del&gt;con trai của ông; Giê-a-trai &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;và &lt;/del&gt;con trai của ông.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;20. Thuộc về Ghẹt-sôn: Líp-ni con trai của ông; Gia-hát con trai của ông; Xim-ma con trai của ông; 21. Giô-a con trai của ông; Y-đô con trai của ông; Xê-ra con trai của ông; Giê-a-trai con trai của ông.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;22. Dòng dõi của Kê-hát gồm có: A-mi-na-đáp &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;và &lt;/del&gt;con trai của ông; Cô-ra &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;và &lt;/del&gt;con trai của ông; Át-si &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;và &lt;/del&gt;con trai của ông; 23. Ên-ca-na &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;và &lt;/del&gt;con trai của ông; Ê-bi-a-sáp &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;và &lt;/del&gt;con trai của ông; Át-si &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;và &lt;/del&gt;con trai của ông; 24. Át-si &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;và &lt;/del&gt;con trai của ông; Ta-hát &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;và &lt;/del&gt;con trai của ông; U-ri-ên &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;và &lt;/del&gt;con trai của ông; U-xi-gia &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;và &lt;/del&gt;con trai của ông; Sau-lơ &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;và &lt;/del&gt;con trai của ông.  &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;22. Dòng dõi của Kê-hát gồm có: A-mi-na-đáp con trai của ông; Cô-ra con trai của ông; Át-si con trai của ông; 23. Ên-ca-na con trai của ông; Ê-bi-a-sáp con trai của ông; Át-si con trai của ông; 24. Át-si con trai của ông; Ta-hát con trai của ông; U-ri-ên con trai của ông; U-xi-gia con trai của ông; Sau-lơ con trai của ông.  &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;25. Các con trai của Ên-ca-na là A-ma-xai và A-hi-mốt. 26. Về phần Ên-ca-na, con cháu của Ên-ca-na gồm có Xô-phai &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;và &lt;/del&gt;con trai của ông; Na-hát &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;và &lt;/del&gt;con trai của ông; 27. Ê-li-áp &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;và &lt;/del&gt;con trai của ông; Giê-rô-ham &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;và &lt;/del&gt;con trai của ông; Ên-ca-na &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;và &lt;/del&gt;con trai của ông. 28. Các con trai của Sa-mu-ên có con đầu lòng, và con thứ hai là A-bi-gia.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;25. Các con trai của Ên-ca-na là A-ma-xai và A-hi-mốt. 26. Về phần Ên-ca-na, con cháu của Ên-ca-na gồm có Xô-phai con trai của ông; Na-hát con trai của ông; 27. Ê-li-áp con trai của ông; Giê-rô-ham con trai của ông; Ên-ca-na con trai của ông. 28. Các con trai của Sa-mu-ên có con đầu lòng, và con thứ hai là A-bi-gia.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;29. Dòng dõi của Mê-ra-ri gồm có: Mách-li &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;và &lt;/del&gt;con trai của ông; Líp-ni &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;và &lt;/del&gt;con trai của ông; Si-mê-i &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;và &lt;/del&gt;con trai của ông; U-xa &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;và &lt;/del&gt;con trai của ông; 30. Si-mê-a &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;và &lt;/del&gt;con trai của ông; Ha-ghi-gia &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;và &lt;/del&gt;con trai của ông; A-sai-gia &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;và &lt;/del&gt;con trai của ông.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;29. Dòng dõi của Mê-ra-ri gồm có: Mách-li con trai của ông; Líp-ni con trai của ông; Si-mê-i con trai của ông; U-xa con trai của ông; 30. Si-mê-a con trai của ông; Ha-ghi-gia con trai của ông; A-sai-gia con trai của ông.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;31. Ðây là những người Ða-vít đã lập để đặc trách việc ca hát thờ phượng trong nhà của Đức Giê-hô-va, sau khi Rương Giao Ước đã được an vị. 32. Họ phục vụ bằng sự ca ngợi trước Ðền Tạm, tức Lều Hội Kiến, cho đến khi Sa-lô-môn xây dựng xong Ðền Thờ cho Đức Giê-hô-va tại Giê-ru-sa-lem. Họ chờ đợi để được phục vụ chức vụ của họ theo thứ tự. 33. Ðây là những người đã phục vụ cùng với con cháu của họ. Trong dòng dõi của Kê-hát có Hê-man làm ca đoàn trưởng, ông là con của Giô-ên, con của Sa-mu-ên, 34. con của Ên-ca-na, con của Giê-rô-ham, con của Ê-li-ên, con của Thô-a, 35. con của Xu-phơ, con của Ên-ca-na, con của Ma-hát, con của A-ma-sai, 36 con của Ên-ca-na, con của Giô-ên, con của A-xa-ria, con của Sô-phô-ni, 37. con của Ta-hát, con của Át-si, con của Ê-bi-a-sáp, con của Cô-ra, 38. con của Dít-sê-ha, con của Kê-hát, con của Lê-vi, con của Y-sơ-ra-ên.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;31. Ðây là những người Ða-vít đã lập để đặc trách việc ca hát thờ phượng trong nhà của Đức Giê-hô-va, sau khi Rương Giao Ước đã được an vị. 32. Họ phục vụ bằng sự ca ngợi trước Ðền Tạm, tức &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;là &lt;/ins&gt;Lều Hội Kiến, cho đến khi Sa-lô-môn xây dựng xong Ðền Thờ cho Đức Giê-hô-va tại Giê-ru-sa-lem. Họ chờ đợi để được phục vụ chức vụ của họ theo thứ tự. 33. Ðây là những người đã phục vụ cùng với con cháu của họ. Trong dòng dõi của Kê-hát có Hê-man làm ca đoàn trưởng, ông là con của Giô-ên, con của Sa-mu-ên, 34. con của Ên-ca-na, con của Giê-rô-ham, con của Ê-li-ên, con của Thô-a, 35. con của Xu-phơ, con của Ên-ca-na, con của Ma-hát, con của A-ma-sai, 36 con của Ên-ca-na, con của Giô-ên, con của A-xa-ria, con của Sô-phô-ni, 37. con của Ta-hát, con của Át-si, con của Ê-bi-a-sáp, con của Cô-ra, 38. con của Dít-sê-ha, con của Kê-hát, con của Lê-vi, con của Y-sơ-ra-ên.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;39. Em trai của ông là A-sáp, đứng bên phải ông. A-sáp là con của Bê-rê-kia, con của Si-mê-a, 40. con của Mi-ca-ên, con của Ba-a-sê-gia, con của Manh-ki-gia, 41. con của Ét-ni, con của Xê-ra, con của A-đa-gia, 42. con của Ê-than, con của Xim-ma, con của Si-mê-i, 43. con của Gia-hát, con của Ghẹt-sôm, con của Lê-vi.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;39. Em trai của ông là A-sáp, đứng bên phải ông. A-sáp là con của Bê-rê-kia, con của Si-mê-a, 40. con của Mi-ca-ên, con của Ba-a-sê-gia, con của Manh-ki-gia, 41. con của Ét-ni, con của Xê-ra, con của A-đa-gia, 42. con của Ê-than, con của Xim-ma, con của Si-mê-i, 43. con của Gia-hát, con của Ghẹt-sôm, con của Lê-vi.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l19&quot; &gt;Dòng 19:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 19:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;44. Các anh em của họ là các con của Mê-ra-ri đứng về phía bên trái. Ê-than con của Ki-si, con của Áp-đi, con của Ma-lúc, 45. con của Ha-sa-bia, con của A-ma-xia, con của Hinh-kia, 46. con của Am-xi, con của Ba-ni, con của Sê-me, 47. con của Mách-li, con của Mu-si, con của Mê-ra-ri, con của Lê-vi.  &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;44. Các anh em của họ là các con của Mê-ra-ri đứng về phía bên trái. Ê-than con của Ki-si, con của Áp-đi, con của Ma-lúc, 45. con của Ha-sa-bia, con của A-ma-xia, con của Hinh-kia, 46. con của Am-xi, con của Ba-ni, con của Sê-me, 47. con của Mách-li, con của Mu-si, con của Mê-ra-ri, con của Lê-vi.  &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;48. Các anh em của họ là những người Lê-vi được chỉ định để thực hiện tất cả những công việc phục vụ trong Đền Tạm của Đức Chúa Trời. 49. Nhưng A-rôn và các con trai của ông thì dâng tế lễ hoặc trên bàn thờ về tế lễ thiêu hoặc trên bàn thờ xông hương, và thực hiện tất cả những công việc tại Nơi Chí Thánh để lễ chuộc tội cho Y-sơ-ra-ên, theo như mọi điều mà Môi-se, là đầy tớ của Đức Chúa Trời, đã truyền. 50. Đây là con cháu của  A-rôn: Ê-lê-a-sa &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;là &lt;/del&gt;con trai của ông; Phi-nê-a &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;là &lt;/del&gt;con trai của ông; A-bi-sua &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;là &lt;/del&gt;con trai của ông; 51. Búc-ki &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;là &lt;/del&gt;con trai của ông; U-xi &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;là &lt;/del&gt;con trai của ông; Xê-ra-hi-a &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;là &lt;/del&gt;con trai của ông; 52. Mê-ra-giốt &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;là &lt;/del&gt;con trai của ông; A-ma-ri-a &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;là &lt;/del&gt;con trai của ông; A-hi-túp &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;là &lt;/del&gt;con trai của ông; 53. Xa-đốc &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;là &lt;/del&gt;con trai của ông; A-hi-ma-a &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;là &lt;/del&gt;con trai của ông.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;48. Các anh em của họ là những người Lê-vi được chỉ định để thực hiện tất cả những công việc phục vụ trong Đền Tạm của Đức Chúa Trời. 49. Nhưng A-rôn và các con trai của ông thì dâng tế lễ hoặc trên bàn thờ về tế lễ thiêu hoặc trên bàn thờ xông hương, và thực hiện tất cả những công việc tại Nơi Chí Thánh để lễ chuộc tội cho Y-sơ-ra-ên, theo như mọi điều mà Môi-se, là đầy tớ của Đức Chúa Trời, đã truyền. 50. Đây là con cháu của  A-rôn: Ê-lê-a-sa con trai của ông; Phi-nê-a con trai của ông; A-bi-sua con trai của ông; 51. Búc-ki con trai của ông; U-xi con trai của ông; Xê-ra-hi-a con trai của ông; 52. Mê-ra-giốt con trai của ông; A-ma-ri-a con trai của ông; A-hi-túp con trai của ông; 53. Xa-đốc con trai của ông; A-hi-ma-a con trai của ông.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>Admin</name></author>
		
	</entry>
	<entry>
		<id>https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?title=I_S%E1%BB%AD_K%C3%BD:_Ch%C6%B0%C6%A1ng_6&amp;diff=33787&amp;oldid=prev</id>
		<title>Admin vào lúc 04:02, ngày 21 tháng 9 năm 2025</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?title=I_S%E1%BB%AD_K%C3%BD:_Ch%C6%B0%C6%A1ng_6&amp;diff=33787&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2025-09-21T04:02:02Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table class=&quot;diff diff-contentalign-left&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #222; text-align: center;&quot;&gt;← Phiên bản cũ&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #222; text-align: center;&quot;&gt;Phiên bản lúc 04:02, ngày 21 tháng 9 năm 2025&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l19&quot; &gt;Dòng 19:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 19:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;44. Các anh em của họ là các con của Mê-ra-ri đứng về phía bên trái. Ê-than con của Ki-si, con của Áp-đi, con của Ma-lúc, 45. con của Ha-sa-bia, con của A-ma-xia, con của Hinh-kia, 46. con của Am-xi, con của Ba-ni, con của Sê-me, 47. con của Mách-li, con của Mu-si, con của Mê-ra-ri, con của Lê-vi.  &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;44. Các anh em của họ là các con của Mê-ra-ri đứng về phía bên trái. Ê-than con của Ki-si, con của Áp-đi, con của Ma-lúc, 45. con của Ha-sa-bia, con của A-ma-xia, con của Hinh-kia, 46. con của Am-xi, con của Ba-ni, con của Sê-me, 47. con của Mách-li, con của Mu-si, con của Mê-ra-ri, con của Lê-vi.  &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;48. Các anh em của họ là những người Lê-vi được chỉ định để thực hiện tất cả những công việc phục vụ trong Đền Tạm của Đức Chúa Trời.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;48. Các anh em của họ là những người Lê-vi được chỉ định để thực hiện tất cả những công việc phục vụ trong Đền Tạm của Đức Chúa Trời. &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;49. Nhưng A-rôn và các con trai của ông thì dâng tế lễ hoặc trên bàn thờ về tế lễ thiêu hoặc trên bàn thờ xông hương, và thực hiện tất cả những công việc tại Nơi Chí Thánh để lễ chuộc tội cho Y-sơ-ra-ên, theo như mọi điều mà Môi-se, là đầy tớ của Đức Chúa Trời, đã truyền. 50. Đây là con cháu của  A-rôn: Ê-lê-a-sa là con trai của ông; Phi-nê-a là con trai của ông; A-bi-sua là con trai của ông; 51. Búc-ki là con trai của ông; U-xi là con trai của ông; Xê-ra-hi-a là con trai của ông; 52. Mê-ra-giốt là con trai của ông; A-ma-ri-a là con trai của ông; A-hi-túp là con trai của ông; 53. Xa-đốc là con trai của ông; A-hi-ma-a là con trai của ông.&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt; &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>Admin</name></author>
		
	</entry>
	<entry>
		<id>https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?title=I_S%E1%BB%AD_K%C3%BD:_Ch%C6%B0%C6%A1ng_6&amp;diff=33786&amp;oldid=prev</id>
		<title>Admin vào lúc 03:47, ngày 21 tháng 9 năm 2025</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?title=I_S%E1%BB%AD_K%C3%BD:_Ch%C6%B0%C6%A1ng_6&amp;diff=33786&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2025-09-21T03:47:20Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table class=&quot;diff diff-contentalign-left&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #222; text-align: center;&quot;&gt;← Phiên bản cũ&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #222; text-align: center;&quot;&gt;Phiên bản lúc 03:47, ngày 21 tháng 9 năm 2025&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l17&quot; &gt;Dòng 17:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 17:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;39. Em trai của ông là A-sáp, đứng bên phải ông. A-sáp là con của Bê-rê-kia, con của Si-mê-a, 40. con của Mi-ca-ên, con của Ba-a-sê-gia, con của Manh-ki-gia, 41. con của Ét-ni, con của Xê-ra, con của A-đa-gia, 42. con của Ê-than, con của Xim-ma, con của Si-mê-i, 43. con của Gia-hát, con của Ghẹt-sôm, con của Lê-vi.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;39. Em trai của ông là A-sáp, đứng bên phải ông. A-sáp là con của Bê-rê-kia, con của Si-mê-a, 40. con của Mi-ca-ên, con của Ba-a-sê-gia, con của Manh-ki-gia, 41. con của Ét-ni, con của Xê-ra, con của A-đa-gia, 42. con của Ê-than, con của Xim-ma, con của Si-mê-i, 43. con của Gia-hát, con của Ghẹt-sôm, con của Lê-vi.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;44. Các anh em của họ là các con của Mê-ra-ri đứng về phía bên trái. Ê-than con của Ki-si, con của Áp-đi, con của Ma-lúc, 45. con của Ha-sa-bia, con của A-ma-xia, con của Hinh-kia, 46. con của Am-xi, con của Ba-ni, con của Sê-me, 47. con của Mách-li, con của Mu-si, con của Mê-ra-ri, con của Lê-vi.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;44. Các anh em của họ là các con của Mê-ra-ri đứng về phía bên trái. Ê-than con của Ki-si, con của Áp-đi, con của Ma-lúc, 45. con của Ha-sa-bia, con của A-ma-xia, con của Hinh-kia, 46. con của Am-xi, con của Ba-ni, con của Sê-me, 47. con của Mách-li, con của Mu-si, con của Mê-ra-ri, con của Lê-vi&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;. &lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt; &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;48. Các anh em của họ là những người Lê-vi được chỉ định để thực hiện tất cả những công việc phục vụ trong Đền Tạm của Đức Chúa Trời&lt;/ins&gt;.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>Admin</name></author>
		
	</entry>
</feed>