<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=I_S%E1%BB%AD_K%C3%BD%3A_Ch%C6%B0%C6%A1ng_5</id>
	<title>I Sử Ký: Chương 5 - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=I_S%E1%BB%AD_K%C3%BD%3A_Ch%C6%B0%C6%A1ng_5"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?title=I_S%E1%BB%AD_K%C3%BD:_Ch%C6%B0%C6%A1ng_5&amp;action=history"/>
	<updated>2026-04-30T08:40:36Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi của trang này ở wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.34.0</generator>
	<entry>
		<id>https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?title=I_S%E1%BB%AD_K%C3%BD:_Ch%C6%B0%C6%A1ng_5&amp;diff=35637&amp;oldid=prev</id>
		<title>Admin vào lúc 22:02, ngày 18 tháng 1 năm 2026</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?title=I_S%E1%BB%AD_K%C3%BD:_Ch%C6%B0%C6%A1ng_5&amp;diff=35637&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-01-18T22:02:00Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table class=&quot;diff diff-contentalign-left&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #222; text-align: center;&quot;&gt;← Phiên bản cũ&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #222; text-align: center;&quot;&gt;Phiên bản lúc 22:02, ngày 18 tháng 1 năm 2026&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l7&quot; &gt;Dòng 7:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 7:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;11. Các con trai của Gát sống đối diện với họ trong xứ Ba-san, cho đến Sanh-ca. 12. Giô-ên là người lãnh đạo, kế đến là Sa-pham, rồi Gia-nai và Sa-phát tại Ba-san. 13. Các anh em theo gia tộc của họ gồm có Mi-ca-ên, Mê-su-lam, Sê-ba, Giô-rai, Gia-can, Xia và Ê-be. 14. Những người này là con cháu của A-bi-hai, con trai của Hu-ri, con trai của Gia-ô-ra, con trai của Ga-la-át, con trai của Mi-ca-ên, con trai của Giê-si-sai, con trai của Giác-đô, con trai của Bu-xơ; 15. A-hi con trai của Áp-đi-ên, cháu của Gu-ni, là trưởng tộc của họ. 16. Họ sống tại Ga-la-át, Ba-san, trong các thị trấn của họ và những vùng phụ cận của Sa-rôn, cho đến biên cương của họ. 17. Tất cả những người này đều được chép trong gia phả vào thời Giô-tham làm vua của Giu-đa, và vào thời Giê-rô-bô-am làm vua của Y-sơ-ra-ên.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;11. Các con trai của Gát sống đối diện với họ trong xứ Ba-san, cho đến Sanh-ca. 12. Giô-ên là người lãnh đạo, kế đến là Sa-pham, rồi Gia-nai và Sa-phát tại Ba-san. 13. Các anh em theo gia tộc của họ gồm có Mi-ca-ên, Mê-su-lam, Sê-ba, Giô-rai, Gia-can, Xia và Ê-be. 14. Những người này là con cháu của A-bi-hai, con trai của Hu-ri, con trai của Gia-ô-ra, con trai của Ga-la-át, con trai của Mi-ca-ên, con trai của Giê-si-sai, con trai của Giác-đô, con trai của Bu-xơ; 15. A-hi con trai của Áp-đi-ên, cháu của Gu-ni, là trưởng tộc của họ. 16. Họ sống tại Ga-la-át, Ba-san, trong các thị trấn của họ và những vùng phụ cận của Sa-rôn, cho đến biên cương của họ. 17. Tất cả những người này đều được chép trong gia phả vào thời Giô-tham làm vua của Giu-đa, và vào thời Giê-rô-bô-am làm vua của Y-sơ-ra-ên.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;18. Chi tộc Ru-bên, chi tộc Gát, và phân nửa chi tộc Ma-na-se có những người can trường, thông thạo trong việc sử dụng khiên và gươm, cung và tên, lão luyện trong chiến trường. Có bốn mươi bốn ngàn bảy trăm sáu mươi người đã từng ra trận. 19. Họ đã giao chiến với dân Ha-ga-rít, dân Giê-tua, dân Na-phi và dân Nô-đáp. 20. Trong khi giao chiến, họ đã kêu cầu cùng Đức Chúa Trời, và vì họ có lòng tin cậy nơi Ngài cho nên Ngài đã giúp đỡ họ. Ngài đã phó dân Ha-ga-rít và những người theo chúng vào trong tay của họ. 21. Họ đã bắt những bầy súc vật của chúng gồm năm mươi ngàn lạc đà, hai trăm năm mươi ngàn chiên, hai ngàn lừa, và một trăm ngàn người; 22. cùng với rất nhiều người ngã chết; bởi vì trận chiến nầy thuộc về Đức Chúa Trời. Họ đã chiếm đất của dân đó, rồi cư ngụ tại đó cho đến khi họ bị lưu đày.  &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;18. Chi tộc Ru-bên, chi tộc Gát, và phân nửa chi tộc Ma-na-se có những người can trường, thông thạo trong việc sử dụng khiên và gươm, cung và tên, lão luyện trong chiến trường. Có bốn mươi bốn ngàn bảy trăm sáu mươi người đã từng ra trận. 19. Họ đã giao chiến với dân Ha-ga-rít, dân Giê-tua, dân Na-phi và dân Nô-đáp. 20. Trong khi giao chiến, họ đã kêu cầu cùng Đức Chúa Trời, và vì họ có lòng tin cậy nơi Ngài cho nên Ngài đã giúp đỡ họ. Ngài đã phó dân Ha-ga-rít và những người theo chúng vào trong tay của họ. 21. Họ đã bắt những bầy súc vật của chúng gồm năm mươi ngàn lạc đà, hai trăm năm mươi ngàn chiên, hai ngàn lừa, và một trăm ngàn người; 22. cùng với rất nhiều người &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;đã &lt;/ins&gt;ngã chết; bởi vì trận chiến nầy thuộc về Đức Chúa Trời. Họ đã chiếm đất của dân đó, rồi cư ngụ tại đó cho đến khi họ bị lưu đày.  &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;23. Con cháu của phân nửa chi tộc Ma-na-se đã sống trong xứ. Họ rất đông và định cư từ miền Ba-san cho đến Ba-anh Hẹt-môn, Sê-nia và núi Hẹt-môn. 24. Đây là các tộc trưởng của họ: Ê-phe, Di-si, Ê-li-ên, Ách-ri-ên, Giê-rê-mi, Hô-đa-via và Giắt-đi-ên. Họ là những người dũng mãnh, can trường, danh tiếng, và là những trưởng tộc trong dòng tộc của họ.  &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;23. Con cháu của phân nửa chi tộc Ma-na-se đã sống trong xứ. Họ rất đông và định cư từ miền Ba-san cho đến Ba-anh Hẹt-môn, Sê-nia và núi Hẹt-môn. 24. Đây là các tộc trưởng của họ: Ê-phe, Di-si, Ê-li-ên, Ách-ri-ên, Giê-rê-mi, Hô-đa-via và Giắt-đi-ên. Họ là những người dũng mãnh, can trường, danh tiếng, và là những trưởng tộc trong dòng tộc của họ.  &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>Admin</name></author>
		
	</entry>
	<entry>
		<id>https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?title=I_S%E1%BB%AD_K%C3%BD:_Ch%C6%B0%C6%A1ng_5&amp;diff=35636&amp;oldid=prev</id>
		<title>Admin vào lúc 22:00, ngày 18 tháng 1 năm 2026</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?title=I_S%E1%BB%AD_K%C3%BD:_Ch%C6%B0%C6%A1ng_5&amp;diff=35636&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-01-18T22:00:14Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table class=&quot;diff diff-contentalign-left&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #222; text-align: center;&quot;&gt;← Phiên bản cũ&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #222; text-align: center;&quot;&gt;Phiên bản lúc 22:00, ngày 18 tháng 1 năm 2026&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l7&quot; &gt;Dòng 7:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 7:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;11. Các con trai của Gát sống đối diện với họ trong xứ Ba-san, cho đến Sanh-ca. 12. Giô-ên là người lãnh đạo, kế đến là Sa-pham, rồi Gia-nai và Sa-phát tại Ba-san. 13. Các anh em theo gia tộc của họ gồm có Mi-ca-ên, Mê-su-lam, Sê-ba, Giô-rai, Gia-can, Xia và Ê-be. 14. Những người này là con cháu của A-bi-hai, con trai của Hu-ri, con trai của Gia-ô-ra, con trai của Ga-la-át, con trai của Mi-ca-ên, con trai của Giê-si-sai, con trai của Giác-đô, con trai của Bu-xơ; 15. A-hi con trai của Áp-đi-ên, cháu của Gu-ni, là trưởng tộc của họ. 16. Họ sống tại Ga-la-át, Ba-san, trong các thị trấn của họ và những vùng phụ cận của Sa-rôn, cho đến biên cương của họ. 17. Tất cả những người này đều được chép trong gia phả vào thời Giô-tham làm vua của Giu-đa, và vào thời Giê-rô-bô-am làm vua của Y-sơ-ra-ên.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;11. Các con trai của Gát sống đối diện với họ trong xứ Ba-san, cho đến Sanh-ca. 12. Giô-ên là người lãnh đạo, kế đến là Sa-pham, rồi Gia-nai và Sa-phát tại Ba-san. 13. Các anh em theo gia tộc của họ gồm có Mi-ca-ên, Mê-su-lam, Sê-ba, Giô-rai, Gia-can, Xia và Ê-be. 14. Những người này là con cháu của A-bi-hai, con trai của Hu-ri, con trai của Gia-ô-ra, con trai của Ga-la-át, con trai của Mi-ca-ên, con trai của Giê-si-sai, con trai của Giác-đô, con trai của Bu-xơ; 15. A-hi con trai của Áp-đi-ên, cháu của Gu-ni, là trưởng tộc của họ. 16. Họ sống tại Ga-la-át, Ba-san, trong các thị trấn của họ và những vùng phụ cận của Sa-rôn, cho đến biên cương của họ. 17. Tất cả những người này đều được chép trong gia phả vào thời Giô-tham làm vua của Giu-đa, và vào thời Giê-rô-bô-am làm vua của Y-sơ-ra-ên.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;18. Chi tộc Ru-bên, chi tộc Gát, và phân nửa chi tộc Ma-na-se có những người can trường, thông thạo trong việc sử dụng khiên và gươm, cung và tên, lão luyện trong chiến trường. Có bốn mươi bốn ngàn bảy trăm sáu mươi người đã từng ra trận. 19. Họ đã giao chiến với dân Ha-ga-rít, dân Giê-tua, dân Na-phi và dân Nô-đáp. 20. Trong khi giao chiến, họ đã kêu cầu cùng Đức Chúa Trời, và vì họ có lòng tin cậy nơi Ngài cho nên Ngài đã giúp đỡ họ. Ngài đã phó dân Ha-ga-rít và những người theo chúng vào trong tay của họ. 21. Họ đã bắt những bầy súc vật của chúng gồm năm mươi ngàn lạc đà, hai trăm năm mươi ngàn chiên, hai ngàn lừa, và một trăm ngàn người; 22. cùng với rất nhiều người &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;bị hạ gục&lt;/del&gt;; bởi vì trận chiến nầy thuộc về Đức Chúa Trời. Họ đã chiếm đất của dân đó, rồi cư ngụ tại đó cho đến khi họ bị lưu đày.  &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;18. Chi tộc Ru-bên, chi tộc Gát, và phân nửa chi tộc Ma-na-se có những người can trường, thông thạo trong việc sử dụng khiên và gươm, cung và tên, lão luyện trong chiến trường. Có bốn mươi bốn ngàn bảy trăm sáu mươi người đã từng ra trận. 19. Họ đã giao chiến với dân Ha-ga-rít, dân Giê-tua, dân Na-phi và dân Nô-đáp. 20. Trong khi giao chiến, họ đã kêu cầu cùng Đức Chúa Trời, và vì họ có lòng tin cậy nơi Ngài cho nên Ngài đã giúp đỡ họ. Ngài đã phó dân Ha-ga-rít và những người theo chúng vào trong tay của họ. 21. Họ đã bắt những bầy súc vật của chúng gồm năm mươi ngàn lạc đà, hai trăm năm mươi ngàn chiên, hai ngàn lừa, và một trăm ngàn người; 22. cùng với rất nhiều người &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;ngã chết&lt;/ins&gt;; bởi vì trận chiến nầy thuộc về Đức Chúa Trời. Họ đã chiếm đất của dân đó, rồi cư ngụ tại đó cho đến khi họ bị lưu đày.  &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;23. Con cháu của phân nửa chi tộc Ma-na-se đã sống trong xứ. Họ rất đông và định cư từ miền Ba-san cho đến Ba-anh Hẹt-môn, Sê-nia và núi Hẹt-môn. 24. Đây là các tộc trưởng của họ: Ê-phe, Di-si, Ê-li-ên, Ách-ri-ên, Giê-rê-mi, Hô-đa-via và Giắt-đi-ên. Họ là những người dũng mãnh, can trường, danh tiếng, và là những trưởng tộc trong dòng tộc của họ.  &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;23. Con cháu của phân nửa chi tộc Ma-na-se đã sống trong xứ. Họ rất đông và định cư từ miền Ba-san cho đến Ba-anh Hẹt-môn, Sê-nia và núi Hẹt-môn. 24. Đây là các tộc trưởng của họ: Ê-phe, Di-si, Ê-li-ên, Ách-ri-ên, Giê-rê-mi, Hô-đa-via và Giắt-đi-ên. Họ là những người dũng mãnh, can trường, danh tiếng, và là những trưởng tộc trong dòng tộc của họ.  &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>Admin</name></author>
		
	</entry>
	<entry>
		<id>https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?title=I_S%E1%BB%AD_K%C3%BD:_Ch%C6%B0%C6%A1ng_5&amp;diff=33774&amp;oldid=prev</id>
		<title>Admin vào lúc 16:50, ngày 20 tháng 9 năm 2025</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?title=I_S%E1%BB%AD_K%C3%BD:_Ch%C6%B0%C6%A1ng_5&amp;diff=33774&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2025-09-20T16:50:17Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table class=&quot;diff diff-contentalign-left&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #222; text-align: center;&quot;&gt;← Phiên bản cũ&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #222; text-align: center;&quot;&gt;Phiên bản lúc 16:50, ngày 20 tháng 9 năm 2025&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l1&quot; &gt;Dòng 1:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 1:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;==Bản Dịch Việt Ngữ==&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;==Bản Dịch Việt Ngữ==&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;1. Sau đây là các con trai của Ru-bên, con đầu lòng của Y-sơ-ra-ên. Ru-bên là con đầu lòng, nhưng vì ông đã làm ô nhơ giường của cha mình, cho nên quyền trưởng nam của ông đã được ban cho các con trai của Giô-sép, là  con trai của Y-sơ-ra-ên. Vì vậy, ông không được ghi vào gia phả như là con trưởng nam. 2. Mặc dù Giu-đa trổi hơn các anh em của mình, và một &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;nhà &lt;/del&gt;lãnh &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;đạo &lt;/del&gt;sẽ từ nơi ông mà ra, nhưng quyền &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;con &lt;/del&gt;trưởng vẫn thuộc về Giô-sép.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;1. Sau đây là các con trai của Ru-bên, con đầu lòng của Y-sơ-ra-ên. Ru-bên là con đầu lòng, nhưng vì ông đã làm ô nhơ giường của cha mình, cho nên quyền trưởng nam của ông đã được ban cho các con trai của Giô-sép, là  con trai của Y-sơ-ra-ên. Vì vậy, ông không được ghi vào gia phả như là con trưởng nam. 2. Mặc dù Giu-đa trổi hơn các anh em của mình, và một lãnh &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;tụ &lt;/ins&gt;sẽ từ nơi ông mà ra, nhưng quyền trưởng &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;nam &lt;/ins&gt;vẫn thuộc về Giô-sép.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;3. Đây là các con trai của Ru-bên, con đầu lòng của Y-sơ-ra-ên: Hê-nóc, Pha-lu, Hết-rôn, và Cạt-mi. 4. Các con trai của Giô-ên là Sê-ma-gia con trai của ông, Gót con trai của ông, Si-mê-i con trai của ông, 5. Mi-ca con của ông, Rê-a-gia con của ông, Ba-anh con của ông, 6. và Bê-ê-ra con của ông. Ông là lãnh đạo của người Ru-bên, và đã bị Tiếc-lát Phin-nê-se, vua của A-si-ri, lưu đày. 7. Các anh em của ông được liệt kê trong gia phả theo gia tộc của họ. Đứng đầu là Giê-i-ên, rồi đến Xa-cha-ri, 8. Bê-la, con trai của A-xa, cháu của Sê-ma, chắt của Giô-ên. Họ cư ngụ tại A-rô-e, cho đến Nê-bô và Ba-anh Mê-ôn. 9. Về phía đông, họ đã tiến vào hoang mạc bên sông Ơ-phơ-rát và định cư tại đó, bởi vì súc vật của họ đã gia tăng rất nhiều tại Ga-la-át. 10. Trong thời Vua Sau-lơ, họ đã đánh nhau với dân Ha-ga-rít, chiến thắng chúng, chiếm các lều trại chúng trong cả vùng phía đông của xứ Ga-la-át.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;3. Đây là các con trai của Ru-bên, con đầu lòng của Y-sơ-ra-ên: Hê-nóc, Pha-lu, Hết-rôn, và Cạt-mi. 4. Các con trai của Giô-ên là Sê-ma-gia con trai của ông, Gót con trai của ông, Si-mê-i con trai của ông, 5. Mi-ca con của ông, Rê-a-gia con của ông, Ba-anh con của ông, 6. và Bê-ê-ra con của ông. Ông là lãnh đạo của người Ru-bên, và đã bị Tiếc-lát Phin-nê-se, vua của A-si-ri, lưu đày. 7. Các anh em của ông được liệt kê trong gia phả theo gia tộc của họ. Đứng đầu là Giê-i-ên, rồi đến Xa-cha-ri, 8. Bê-la, con trai của A-xa, cháu của Sê-ma, chắt của Giô-ên. Họ cư ngụ tại A-rô-e, cho đến Nê-bô và Ba-anh Mê-ôn. 9. Về phía đông, họ đã tiến vào &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;vùng &lt;/ins&gt;hoang mạc bên sông Ơ-phơ-rát và định cư tại đó, bởi vì súc vật của họ đã gia tăng rất nhiều tại Ga-la-át. 10. Trong thời Vua Sau-lơ, họ đã đánh nhau với dân Ha-ga-rít, chiến thắng chúng, chiếm các lều trại chúng trong cả vùng phía đông của xứ Ga-la-át.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;11. Các con trai của Gát sống đối diện với họ trong xứ Ba-san, cho đến Sanh-ca. 12. Giô-ên là người lãnh đạo, kế đến là Sa-pham, rồi Gia-nai và Sa-phát tại Ba-san. 13. Các anh em theo gia tộc của họ gồm có Mi-ca-ên, Mê-su-lam, Sê-ba, Giô-rai, Gia-can, Xia và Ê-be. 14. Những người này là con cháu của A-bi-hai, con trai của Hu-ri, con trai của Gia-ô-ra, con trai của Ga-la-át, con trai của Mi-ca-ên, con trai của Giê-si-sai, con trai của Giác-đô, con trai của Bu-xơ; 15. A-hi con trai của Áp-đi-ên, cháu của Gu-ni, là trưởng tộc của họ. 16. Họ sống tại Ga-la-át, Ba-san, trong các thị trấn của họ&lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;, &lt;/del&gt;và những vùng phụ cận của Sa-rôn, cho đến &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;ranh giới &lt;/del&gt;của họ. 17. Tất cả những người này đều được chép trong gia phả vào thời Giô-tham làm vua của Giu-đa, và vào thời Giê-rô-bô-am làm vua của Y-sơ-ra-ên.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;11. Các con trai của Gát sống đối diện với họ trong xứ Ba-san, cho đến Sanh-ca. 12. Giô-ên là người lãnh đạo, kế đến là Sa-pham, rồi Gia-nai và Sa-phát tại Ba-san. 13. Các anh em theo gia tộc của họ gồm có Mi-ca-ên, Mê-su-lam, Sê-ba, Giô-rai, Gia-can, Xia và Ê-be. 14. Những người này là con cháu của A-bi-hai, con trai của Hu-ri, con trai của Gia-ô-ra, con trai của Ga-la-át, con trai của Mi-ca-ên, con trai của Giê-si-sai, con trai của Giác-đô, con trai của Bu-xơ; 15. A-hi con trai của Áp-đi-ên, cháu của Gu-ni, là trưởng tộc của họ. 16. Họ sống tại Ga-la-át, Ba-san, trong các thị trấn của họ và những vùng phụ cận của Sa-rôn, cho đến &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;biên cương &lt;/ins&gt;của họ. 17. Tất cả những người này đều được chép trong gia phả vào thời Giô-tham làm vua của Giu-đa, và vào thời Giê-rô-bô-am làm vua của Y-sơ-ra-ên.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;18. Chi tộc Ru-bên, chi tộc Gát, và phân nửa chi tộc Ma-na-se có những người can trường, thông thạo trong việc sử dụng khiên và gươm, cung và tên, lão luyện trong chiến trường. Có bốn mươi bốn ngàn bảy trăm sáu mươi người đã từng ra trận. 19. Họ đã giao chiến với dân Ha-ga-rít, dân Giê-tua, dân Na-phi và dân Nô-đáp. 20. Trong khi giao chiến, họ kêu cầu Đức Chúa Trời, và vì họ có lòng tin cậy Ngài&lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;, &lt;/del&gt;nên Ngài đã giúp đỡ họ&lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;, &lt;/del&gt;phó dân Ha-ga-rít và những người theo chúng&lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;, &lt;/del&gt;vào trong tay họ. 21. Họ đã bắt &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;các &lt;/del&gt;bầy súc vật của chúng gồm năm mươi ngàn lạc đà, hai trăm năm mươi ngàn chiên, hai ngàn lừa và một trăm ngàn người&lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;. &lt;/del&gt;22. &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Nhiều &lt;/del&gt;người &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;đã ngã chết &lt;/del&gt;bởi vì trận chiến nầy thuộc về Đức Chúa Trời. Họ đã chiếm &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;cứ &lt;/del&gt;đất của dân đó, rồi cư ngụ tại đó cho đến khi họ bị &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;bắt &lt;/del&gt;lưu đày.  &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;18. Chi tộc Ru-bên, chi tộc Gát, và phân nửa chi tộc Ma-na-se có những người can trường, thông thạo trong việc sử dụng khiên và gươm, cung và tên, lão luyện trong chiến trường. Có bốn mươi bốn ngàn bảy trăm sáu mươi người đã từng ra trận. 19. Họ đã giao chiến với dân Ha-ga-rít, dân Giê-tua, dân Na-phi và dân Nô-đáp. 20. Trong khi giao chiến, họ &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;đã &lt;/ins&gt;kêu cầu &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;cùng &lt;/ins&gt;Đức Chúa Trời, và vì họ có lòng tin cậy &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;nơi &lt;/ins&gt;Ngài &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;cho &lt;/ins&gt;nên Ngài đã giúp đỡ họ&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;. Ngài đã &lt;/ins&gt;phó dân Ha-ga-rít và những người theo chúng vào trong tay &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;của &lt;/ins&gt;họ. 21. Họ đã bắt &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;những &lt;/ins&gt;bầy súc vật của chúng gồm năm mươi ngàn lạc đà, hai trăm năm mươi ngàn chiên, hai ngàn lừa&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;, &lt;/ins&gt;và một trăm ngàn người&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;; &lt;/ins&gt;22. &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;cùng với rất nhiều &lt;/ins&gt;người &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;bị hạ gục; &lt;/ins&gt;bởi vì trận chiến nầy thuộc về Đức Chúa Trời. Họ đã chiếm đất của dân đó, rồi cư ngụ tại đó cho đến khi họ bị lưu đày.  &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;23. Con cháu của phân nửa chi tộc Ma-na-se đã sống trong xứ. Họ rất đông và định cư từ miền Ba-san cho đến Ba-anh Hẹt-môn, Sê-nia và núi Hẹt-môn. 24. Đây là các tộc trưởng của họ: Ê-phe, Di-si, Ê-li-ên, Ách-ri-ên, Giê-rê-mi, Hô-đa-via và Giắt-đi-ên. Họ là những người dũng mãnh, can trường, danh tiếng, và là những trưởng tộc trong dòng tộc của họ.  &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;23. Con cháu của phân nửa chi tộc Ma-na-se đã sống trong xứ. Họ rất đông và định cư từ miền Ba-san cho đến Ba-anh Hẹt-môn, Sê-nia và núi Hẹt-môn. 24. Đây là các tộc trưởng của họ: Ê-phe, Di-si, Ê-li-ên, Ách-ri-ên, Giê-rê-mi, Hô-đa-via và Giắt-đi-ên. Họ là những người dũng mãnh, can trường, danh tiếng, và là những trưởng tộc trong dòng tộc của họ.  &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;25. Tuy nhiên họ đã bất trung với Ðức Chúa Trời của tổ tiên họ. Họ đã lang chạ với các thần của những dân trong xứ, mà Ðức Chúa Trời đã tiêu diệt trước mặt họ. 26. Vì vậy, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên đã khuấy động tâm linh của Phun, vua của A-si-ri, và tâm linh của Tiếc-la Phi-lê-se, vua của A-si-ri, đến bắt &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;dân &lt;/del&gt;Ru-bên, Gát và nửa chi tộc Ma-na-se lưu đày sang Ha-la, Cha-bo, Ha-ra &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;và &lt;/del&gt;đến sông Gô-sen, cho đến ngày nay.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;25. Tuy nhiên họ đã bất trung với Ðức Chúa Trời của tổ tiên họ. Họ đã lang chạ với các thần của những dân trong xứ, mà Ðức Chúa Trời đã tiêu diệt trước mặt họ. 26. Vì vậy, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên đã khuấy động tâm linh của Phun, vua của A-si-ri, và tâm linh của Tiếc-la Phi-lê-se, vua của A-si-ri, đến bắt &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;người &lt;/ins&gt;Ru-bên, Gát và &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;phân &lt;/ins&gt;nửa chi tộc Ma-na-se lưu đày sang Ha-la, Cha-bo, Ha-ra&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;, &lt;/ins&gt;đến &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;tận &lt;/ins&gt;sông Gô-sen, cho đến ngày nay.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;==Bản Dịch 1925==&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;==Bản Dịch 1925==&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>Admin</name></author>
		
	</entry>
	<entry>
		<id>https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?title=I_S%E1%BB%AD_K%C3%BD:_Ch%C6%B0%C6%A1ng_5&amp;diff=33773&amp;oldid=prev</id>
		<title>Admin vào lúc 16:41, ngày 20 tháng 9 năm 2025</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?title=I_S%E1%BB%AD_K%C3%BD:_Ch%C6%B0%C6%A1ng_5&amp;diff=33773&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2025-09-20T16:41:00Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table class=&quot;diff diff-contentalign-left&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #222; text-align: center;&quot;&gt;← Phiên bản cũ&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #222; text-align: center;&quot;&gt;Phiên bản lúc 16:41, ngày 20 tháng 9 năm 2025&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l1&quot; &gt;Dòng 1:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 1:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;==Bản Dịch Việt Ngữ==&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;==Bản Dịch Việt Ngữ==&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;1. Sau đây là các con trai của Ru-bên, con đầu lòng của Y-sơ-ra-ên. Ru-bên là con đầu lòng, nhưng vì ông đã làm ô nhơ giường của cha mình, cho nên quyền trưởng nam của ông đã được ban cho các con của Giô-sép, con trai của Y-sơ-ra-ên. Vì vậy, ông không được ghi vào gia phả như là con trưởng nam. 2. Mặc dù Giu-đa trổi hơn các anh em của mình, và một nhà lãnh đạo sẽ từ nơi ông mà ra, nhưng quyền con trưởng vẫn thuộc về Giô-sép.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;1. Sau đây là các con trai của Ru-bên, con đầu lòng của Y-sơ-ra-ên. Ru-bên là con đầu lòng, nhưng vì ông đã làm ô nhơ giường của cha mình, cho nên quyền trưởng nam của ông đã được ban cho các con &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;trai &lt;/ins&gt;của Giô-sép, &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;là  &lt;/ins&gt;con trai của Y-sơ-ra-ên. Vì vậy, ông không được ghi vào gia phả như là con trưởng nam. 2. Mặc dù Giu-đa trổi hơn các anh em của mình, và một nhà lãnh đạo sẽ từ nơi ông mà ra, nhưng quyền con trưởng vẫn thuộc về Giô-sép.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;3. Đây là các con trai của Ru-bên, con đầu lòng của Y-sơ-ra-ên: Hê-nóc, Pha-lu, Hết-rôn, và Cạt-mi. 4. Các con trai của Giô-ên là Sê-ma-gia con trai của ông, Gót con trai của ông, Si-mê-i con trai của ông, 5. Mi-ca con của ông, Rê-a-gia con của ông, Ba-anh con của ông, 6. và Bê-ê-ra con của ông. Ông là lãnh đạo của người Ru-bên, và đã bị Tiếc-lát Phin-nê-se, vua của A-si-ri, lưu đày. 7. Các anh em của ông được liệt kê trong gia phả theo gia tộc của họ. Đứng đầu là Giê-i-ên, rồi đến Xa-cha-ri, 8. Bê-la, con trai của A-xa, cháu của Sê-ma, chắt của Giô-ên. Họ cư ngụ tại A-rô-e, cho đến Nê-bô và Ba-anh Mê-ôn. 9. Về phía đông, họ đã tiến vào hoang mạc bên sông Ơ-phơ-rát và định cư tại đó, bởi vì súc vật của họ đã gia tăng rất nhiều tại Ga-la-át. 10. Trong thời Vua Sau-lơ, họ đã đánh nhau với dân Ha-ga-rít, chiến thắng chúng, chiếm các lều trại chúng trong cả vùng phía đông của xứ Ga-la-át.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;3. Đây là các con trai của Ru-bên, con đầu lòng của Y-sơ-ra-ên: Hê-nóc, Pha-lu, Hết-rôn, và Cạt-mi. 4. Các con trai của Giô-ên là Sê-ma-gia con trai của ông, Gót con trai của ông, Si-mê-i con trai của ông, 5. Mi-ca con của ông, Rê-a-gia con của ông, Ba-anh con của ông, 6. và Bê-ê-ra con của ông. Ông là lãnh đạo của người Ru-bên, và đã bị Tiếc-lát Phin-nê-se, vua của A-si-ri, lưu đày. 7. Các anh em của ông được liệt kê trong gia phả theo gia tộc của họ. Đứng đầu là Giê-i-ên, rồi đến Xa-cha-ri, 8. Bê-la, con trai của A-xa, cháu của Sê-ma, chắt của Giô-ên. Họ cư ngụ tại A-rô-e, cho đến Nê-bô và Ba-anh Mê-ôn. 9. Về phía đông, họ đã tiến vào hoang mạc bên sông Ơ-phơ-rát và định cư tại đó, bởi vì súc vật của họ đã gia tăng rất nhiều tại Ga-la-át. 10. Trong thời Vua Sau-lơ, họ đã đánh nhau với dân Ha-ga-rít, chiến thắng chúng, chiếm các lều trại chúng trong cả vùng phía đông của xứ Ga-la-át.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>Admin</name></author>
		
	</entry>
	<entry>
		<id>https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?title=I_S%E1%BB%AD_K%C3%BD:_Ch%C6%B0%C6%A1ng_5&amp;diff=33772&amp;oldid=prev</id>
		<title>Admin vào lúc 07:12, ngày 20 tháng 9 năm 2025</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?title=I_S%E1%BB%AD_K%C3%BD:_Ch%C6%B0%C6%A1ng_5&amp;diff=33772&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2025-09-20T07:12:45Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table class=&quot;diff diff-contentalign-left&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #222; text-align: center;&quot;&gt;← Phiên bản cũ&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #222; text-align: center;&quot;&gt;Phiên bản lúc 07:12, ngày 20 tháng 9 năm 2025&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l11&quot; &gt;Dòng 11:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 11:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;23. Con cháu của phân nửa chi tộc Ma-na-se đã sống trong xứ. Họ rất đông và định cư từ miền Ba-san cho đến Ba-anh Hẹt-môn, Sê-nia và núi Hẹt-môn. 24. Đây là các tộc trưởng của họ: Ê-phe, Di-si, Ê-li-ên, Ách-ri-ên, Giê-rê-mi, Hô-đa-via và Giắt-đi-ên. Họ là những người dũng mãnh, can trường, danh tiếng, và là những trưởng tộc trong dòng tộc của họ.  &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;23. Con cháu của phân nửa chi tộc Ma-na-se đã sống trong xứ. Họ rất đông và định cư từ miền Ba-san cho đến Ba-anh Hẹt-môn, Sê-nia và núi Hẹt-môn. 24. Đây là các tộc trưởng của họ: Ê-phe, Di-si, Ê-li-ên, Ách-ri-ên, Giê-rê-mi, Hô-đa-via và Giắt-đi-ên. Họ là những người dũng mãnh, can trường, danh tiếng, và là những trưởng tộc trong dòng tộc của họ.  &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;25. Tuy nhiên họ đã bất trung với Ðức Chúa Trời của tổ tiên họ. Họ đã lang chạ với các thần của những dân trong xứ, mà Ðức Chúa Trời đã tiêu diệt trước mặt họ. 26. Vì vậy, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên đã khuấy động tâm linh của Phun, vua của A-si-ri, và tâm linh của Tiếc-la Phi-lê-se, vua của A-si-ri, đến bắt dân Ru-bên, Gát và nửa chi tộc Ma-na-se lưu đày sang Ha-la, Cha-bo, Ha-ra và đến sông Gô-sen, cho đến ngày nay.&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;==Bản Dịch 1925==&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;==Bản Dịch 1925==&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>Admin</name></author>
		
	</entry>
	<entry>
		<id>https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?title=I_S%E1%BB%AD_K%C3%BD:_Ch%C6%B0%C6%A1ng_5&amp;diff=33771&amp;oldid=prev</id>
		<title>Admin vào lúc 07:04, ngày 20 tháng 9 năm 2025</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?title=I_S%E1%BB%AD_K%C3%BD:_Ch%C6%B0%C6%A1ng_5&amp;diff=33771&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2025-09-20T07:04:28Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table class=&quot;diff diff-contentalign-left&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #222; text-align: center;&quot;&gt;← Phiên bản cũ&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #222; text-align: center;&quot;&gt;Phiên bản lúc 07:04, ngày 20 tháng 9 năm 2025&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l7&quot; &gt;Dòng 7:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 7:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;11. Các con trai của Gát sống đối diện với họ trong xứ Ba-san, cho đến Sanh-ca. 12. Giô-ên là người lãnh đạo, kế đến là Sa-pham, rồi Gia-nai và Sa-phát tại Ba-san. 13. Các anh em theo gia tộc của họ gồm có Mi-ca-ên, Mê-su-lam, Sê-ba, Giô-rai, Gia-can, Xia và Ê-be. 14. Những người này là con cháu của A-bi-hai, con trai của Hu-ri, con trai của Gia-ô-ra, con trai của Ga-la-át, con trai của Mi-ca-ên, con trai của Giê-si-sai, con trai của Giác-đô, con trai của Bu-xơ; 15. A-hi con trai của Áp-đi-ên, cháu của Gu-ni, là trưởng tộc của họ. 16. Họ sống tại Ga-la-át, Ba-san, trong các thị trấn của họ, và những vùng phụ cận của Sa-rôn, cho đến ranh giới của họ. 17. Tất cả những người này đều được chép trong gia phả vào thời Giô-tham làm vua của Giu-đa, và vào thời Giê-rô-bô-am làm vua của Y-sơ-ra-ên.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;11. Các con trai của Gát sống đối diện với họ trong xứ Ba-san, cho đến Sanh-ca. 12. Giô-ên là người lãnh đạo, kế đến là Sa-pham, rồi Gia-nai và Sa-phát tại Ba-san. 13. Các anh em theo gia tộc của họ gồm có Mi-ca-ên, Mê-su-lam, Sê-ba, Giô-rai, Gia-can, Xia và Ê-be. 14. Những người này là con cháu của A-bi-hai, con trai của Hu-ri, con trai của Gia-ô-ra, con trai của Ga-la-át, con trai của Mi-ca-ên, con trai của Giê-si-sai, con trai của Giác-đô, con trai của Bu-xơ; 15. A-hi con trai của Áp-đi-ên, cháu của Gu-ni, là trưởng tộc của họ. 16. Họ sống tại Ga-la-át, Ba-san, trong các thị trấn của họ, và những vùng phụ cận của Sa-rôn, cho đến ranh giới của họ. 17. Tất cả những người này đều được chép trong gia phả vào thời Giô-tham làm vua của Giu-đa, và vào thời Giê-rô-bô-am làm vua của Y-sơ-ra-ên.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;18. Chi tộc Ru-bên, chi tộc Gát, và phân nửa chi tộc Ma-na-se có những người can trường, thông thạo trong việc sử dụng khiên và gươm, cung và tên, lão luyện trong chiến trường. Có bốn mươi bốn ngàn bảy trăm sáu mươi người đã từng ra trận. 19. Họ đã giao chiến với dân Ha-ga-rít, dân Giê-tua, dân Na-phi và dân Nô-đáp. 20. Trong khi giao chiến, họ kêu cầu Đức Chúa Trời, và vì họ có lòng tin cậy Ngài, nên Ngài đã giúp đỡ họ, phó dân Ha-ga-rít và những người theo chúng, vào trong tay họ. 21. Họ đã bắt các bầy súc vật của chúng gồm năm mươi ngàn lạc đà, hai trăm năm mươi ngàn chiên, hai ngàn lừa và một trăm ngàn người. 22. Nhiều người đã ngã chết bởi vì trận chiến nầy thuộc về Đức Chúa Trời. Họ đã chiếm cứ đất của dân đó, rồi cư ngụ tại đó cho đến khi họ bị bắt lưu đày.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;18. Chi tộc Ru-bên, chi tộc Gát, và phân nửa chi tộc Ma-na-se có những người can trường, thông thạo trong việc sử dụng khiên và gươm, cung và tên, lão luyện trong chiến trường. Có bốn mươi bốn ngàn bảy trăm sáu mươi người đã từng ra trận. 19. Họ đã giao chiến với dân Ha-ga-rít, dân Giê-tua, dân Na-phi và dân Nô-đáp. 20. Trong khi giao chiến, họ kêu cầu Đức Chúa Trời, và vì họ có lòng tin cậy Ngài, nên Ngài đã giúp đỡ họ, phó dân Ha-ga-rít và những người theo chúng, vào trong tay họ. 21. Họ đã bắt các bầy súc vật của chúng gồm năm mươi ngàn lạc đà, hai trăm năm mươi ngàn chiên, hai ngàn lừa và một trăm ngàn người. 22. Nhiều người đã ngã chết bởi vì trận chiến nầy thuộc về Đức Chúa Trời. Họ đã chiếm cứ đất của dân đó, rồi cư ngụ tại đó cho đến khi họ bị bắt lưu đày&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;. &lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt; &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;23. Con cháu của phân nửa chi tộc Ma-na-se đã sống trong xứ. Họ rất đông và định cư từ miền Ba-san cho đến Ba-anh Hẹt-môn, Sê-nia và núi Hẹt-môn. 24. Đây là các tộc trưởng của họ: Ê-phe, Di-si, Ê-li-ên, Ách-ri-ên, Giê-rê-mi, Hô-đa-via và Giắt-đi-ên. Họ là những người dũng mãnh, can trường, danh tiếng, và là những trưởng tộc trong dòng tộc của họ&lt;/ins&gt;.  &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>Admin</name></author>
		
	</entry>
	<entry>
		<id>https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?title=I_S%E1%BB%AD_K%C3%BD:_Ch%C6%B0%C6%A1ng_5&amp;diff=33770&amp;oldid=prev</id>
		<title>Admin vào lúc 06:56, ngày 20 tháng 9 năm 2025</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?title=I_S%E1%BB%AD_K%C3%BD:_Ch%C6%B0%C6%A1ng_5&amp;diff=33770&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2025-09-20T06:56:58Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table class=&quot;diff diff-contentalign-left&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #222; text-align: center;&quot;&gt;← Phiên bản cũ&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #222; text-align: center;&quot;&gt;Phiên bản lúc 06:56, ngày 20 tháng 9 năm 2025&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l7&quot; &gt;Dòng 7:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 7:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;11. Các con trai của Gát sống đối diện với họ trong xứ Ba-san, cho đến Sanh-ca. 12. Giô-ên là người lãnh đạo, kế đến là Sa-pham, rồi Gia-nai và Sa-phát tại Ba-san. 13. Các anh em theo gia tộc của họ gồm có Mi-ca-ên, Mê-su-lam, Sê-ba, Giô-rai, Gia-can, Xia và Ê-be. 14. Những người này là con cháu của A-bi-hai, con trai của Hu-ri, con trai của Gia-ô-ra, con trai của Ga-la-át, con trai của Mi-ca-ên, con trai của Giê-si-sai, con trai của Giác-đô, con trai của Bu-xơ; 15. A-hi con trai của Áp-đi-ên, cháu của Gu-ni, là trưởng tộc của họ. 16. Họ sống tại Ga-la-át, Ba-san, trong các thị trấn của họ, và những vùng phụ cận của Sa-rôn, cho đến ranh giới của họ. 17. Tất cả những người này đều được chép trong gia phả vào thời Giô-tham làm vua của Giu-đa, và vào thời Giê-rô-bô-am làm vua của Y-sơ-ra-ên.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;11. Các con trai của Gát sống đối diện với họ trong xứ Ba-san, cho đến Sanh-ca. 12. Giô-ên là người lãnh đạo, kế đến là Sa-pham, rồi Gia-nai và Sa-phát tại Ba-san. 13. Các anh em theo gia tộc của họ gồm có Mi-ca-ên, Mê-su-lam, Sê-ba, Giô-rai, Gia-can, Xia và Ê-be. 14. Những người này là con cháu của A-bi-hai, con trai của Hu-ri, con trai của Gia-ô-ra, con trai của Ga-la-át, con trai của Mi-ca-ên, con trai của Giê-si-sai, con trai của Giác-đô, con trai của Bu-xơ; 15. A-hi con trai của Áp-đi-ên, cháu của Gu-ni, là trưởng tộc của họ. 16. Họ sống tại Ga-la-át, Ba-san, trong các thị trấn của họ, và những vùng phụ cận của Sa-rôn, cho đến ranh giới của họ. 17. Tất cả những người này đều được chép trong gia phả vào thời Giô-tham làm vua của Giu-đa, và vào thời Giê-rô-bô-am làm vua của Y-sơ-ra-ên.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt; &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;18. Chi tộc Ru-bên, chi tộc Gát, và phân nửa chi tộc Ma-na-se có những người can trường, thông thạo trong việc sử dụng khiên và gươm, cung và tên, lão luyện trong chiến trường. Có bốn mươi bốn ngàn bảy trăm sáu mươi người đã từng ra trận. 19. Họ đã giao chiến với dân Ha-ga-rít, dân Giê-tua, dân Na-phi và dân Nô-đáp. 20. Trong khi giao chiến, họ kêu cầu Đức Chúa Trời, và vì họ có lòng tin cậy Ngài, nên Ngài đã giúp đỡ họ, phó dân Ha-ga-rít và những người theo chúng, vào trong tay họ. 21. Họ đã bắt các bầy súc vật của chúng gồm năm mươi ngàn lạc đà, hai trăm năm mươi ngàn chiên, hai ngàn lừa và một trăm ngàn người. 22. Nhiều người đã ngã chết bởi vì trận chiến nầy thuộc về Đức Chúa Trời. Họ đã chiếm cứ đất của dân đó, rồi cư ngụ tại đó cho đến khi họ bị bắt lưu đày.&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>Admin</name></author>
		
	</entry>
	<entry>
		<id>https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?title=I_S%E1%BB%AD_K%C3%BD:_Ch%C6%B0%C6%A1ng_5&amp;diff=33769&amp;oldid=prev</id>
		<title>Admin vào lúc 06:38, ngày 20 tháng 9 năm 2025</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?title=I_S%E1%BB%AD_K%C3%BD:_Ch%C6%B0%C6%A1ng_5&amp;diff=33769&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2025-09-20T06:38:05Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table class=&quot;diff diff-contentalign-left&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #222; text-align: center;&quot;&gt;← Phiên bản cũ&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #222; text-align: center;&quot;&gt;Phiên bản lúc 06:38, ngày 20 tháng 9 năm 2025&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l5&quot; &gt;Dòng 5:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 5:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;3. Đây là các con trai của Ru-bên, con đầu lòng của Y-sơ-ra-ên: Hê-nóc, Pha-lu, Hết-rôn, và Cạt-mi. 4. Các con trai của Giô-ên là Sê-ma-gia con trai của ông, Gót con trai của ông, Si-mê-i con trai của ông, 5. Mi-ca con của ông, Rê-a-gia con của ông, Ba-anh con của ông, 6. và Bê-ê-ra con của ông. Ông là lãnh đạo của người Ru-bên, và đã bị Tiếc-lát Phin-nê-se, vua của A-si-ri, lưu đày. 7. Các anh em của ông được liệt kê trong gia phả theo gia tộc của họ. Đứng đầu là Giê-i-ên, rồi đến Xa-cha-ri, 8. Bê-la, con trai của A-xa, cháu của Sê-ma, chắt của Giô-ên. Họ cư ngụ tại A-rô-e, cho đến Nê-bô và Ba-anh Mê-ôn. 9. Về phía đông, họ đã tiến vào hoang mạc bên sông Ơ-phơ-rát và định cư tại đó, bởi vì súc vật của họ đã gia tăng rất nhiều tại Ga-la-át. 10. Trong thời Vua Sau-lơ, họ đã đánh nhau với dân Ha-ga-rít, chiến thắng chúng, chiếm các lều trại chúng trong cả vùng phía đông của xứ Ga-la-át.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;3. Đây là các con trai của Ru-bên, con đầu lòng của Y-sơ-ra-ên: Hê-nóc, Pha-lu, Hết-rôn, và Cạt-mi. 4. Các con trai của Giô-ên là Sê-ma-gia con trai của ông, Gót con trai của ông, Si-mê-i con trai của ông, 5. Mi-ca con của ông, Rê-a-gia con của ông, Ba-anh con của ông, 6. và Bê-ê-ra con của ông. Ông là lãnh đạo của người Ru-bên, và đã bị Tiếc-lát Phin-nê-se, vua của A-si-ri, lưu đày. 7. Các anh em của ông được liệt kê trong gia phả theo gia tộc của họ. Đứng đầu là Giê-i-ên, rồi đến Xa-cha-ri, 8. Bê-la, con trai của A-xa, cháu của Sê-ma, chắt của Giô-ên. Họ cư ngụ tại A-rô-e, cho đến Nê-bô và Ba-anh Mê-ôn. 9. Về phía đông, họ đã tiến vào hoang mạc bên sông Ơ-phơ-rát và định cư tại đó, bởi vì súc vật của họ đã gia tăng rất nhiều tại Ga-la-át. 10. Trong thời Vua Sau-lơ, họ đã đánh nhau với dân Ha-ga-rít, chiến thắng chúng, chiếm các lều trại chúng trong cả vùng phía đông của xứ Ga-la-át.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;11. Các con trai của Gát sống đối diện với họ trong xứ Ba-san, cho đến Sanh-ca. 12. Giô-ên là người lãnh đạo, kế đến là Sa-pham, rồi Gia-nai và Sa-phát tại Ba-san. 13. Các anh em theo gia tộc của họ gồm có Mi-ca-ên, Mê-su-lam, Sê-ba, Giô-rai, Gia-can, Xia và Ê-be. 14. Những người này là con cháu của A-bi-hai, con trai của Hu-ri, con trai của Gia-ô-ra, con trai của Ga-la-át, con trai của Mi-ca-ên, con trai của Giê-si-sai, con trai của Giác-đô, con trai của Bu-xơ; 15. A-hi con trai của Áp-đi-ên, cháu của Gu-ni, là trưởng tộc của họ.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;11. Các con trai của Gát sống đối diện với họ trong xứ Ba-san, cho đến Sanh-ca. 12. Giô-ên là người lãnh đạo, kế đến là Sa-pham, rồi Gia-nai và Sa-phát tại Ba-san. 13. Các anh em theo gia tộc của họ gồm có Mi-ca-ên, Mê-su-lam, Sê-ba, Giô-rai, Gia-can, Xia và Ê-be. 14. Những người này là con cháu của A-bi-hai, con trai của Hu-ri, con trai của Gia-ô-ra, con trai của Ga-la-át, con trai của Mi-ca-ên, con trai của Giê-si-sai, con trai của Giác-đô, con trai của Bu-xơ; 15. A-hi con trai của Áp-đi-ên, cháu của Gu-ni, là trưởng tộc của họ&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;. 16. Họ sống tại Ga-la-át, Ba-san, trong các thị trấn của họ, và những vùng phụ cận của Sa-rôn, cho đến ranh giới của họ. 17. Tất cả những người này đều được chép trong gia phả vào thời Giô-tham làm vua của Giu-đa, và vào thời Giê-rô-bô-am làm vua của Y-sơ-ra-ên&lt;/ins&gt;.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>Admin</name></author>
		
	</entry>
	<entry>
		<id>https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?title=I_S%E1%BB%AD_K%C3%BD:_Ch%C6%B0%C6%A1ng_5&amp;diff=33768&amp;oldid=prev</id>
		<title>Admin vào lúc 06:30, ngày 20 tháng 9 năm 2025</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?title=I_S%E1%BB%AD_K%C3%BD:_Ch%C6%B0%C6%A1ng_5&amp;diff=33768&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2025-09-20T06:30:16Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table class=&quot;diff diff-contentalign-left&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #222; text-align: center;&quot;&gt;← Phiên bản cũ&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #222; text-align: center;&quot;&gt;Phiên bản lúc 06:30, ngày 20 tháng 9 năm 2025&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l4&quot; &gt;Dòng 4:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 4:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;3. Đây là các con trai của Ru-bên, con đầu lòng của Y-sơ-ra-ên: Hê-nóc, Pha-lu, Hết-rôn, và Cạt-mi. 4. Các con trai của Giô-ên là Sê-ma-gia con trai của ông, Gót con trai của ông, Si-mê-i con trai của ông, 5. Mi-ca con của ông, Rê-a-gia con của ông, Ba-anh con của ông, 6. và Bê-ê-ra con của ông. Ông là lãnh đạo của người Ru-bên, và đã bị Tiếc-lát Phin-nê-se, vua của A-si-ri, lưu đày. 7. Các anh em của ông được liệt kê trong gia phả theo gia tộc của họ. Đứng đầu là Giê-i-ên, rồi đến Xa-cha-ri, 8. Bê-la, con trai của A-xa, cháu của Sê-ma, chắt của Giô-ên. Họ cư ngụ tại A-rô-e, cho đến Nê-bô và Ba-anh Mê-ôn. 9. Về phía đông, họ đã tiến vào hoang mạc bên sông Ơ-phơ-rát và định cư tại đó, bởi vì súc vật của họ đã gia tăng rất nhiều tại Ga-la-át. 10. Trong thời Vua Sau-lơ, họ đã đánh nhau với dân Ha-ga-rít, chiến thắng chúng, chiếm các lều trại chúng trong cả vùng phía đông của xứ Ga-la-át.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;3. Đây là các con trai của Ru-bên, con đầu lòng của Y-sơ-ra-ên: Hê-nóc, Pha-lu, Hết-rôn, và Cạt-mi. 4. Các con trai của Giô-ên là Sê-ma-gia con trai của ông, Gót con trai của ông, Si-mê-i con trai của ông, 5. Mi-ca con của ông, Rê-a-gia con của ông, Ba-anh con của ông, 6. và Bê-ê-ra con của ông. Ông là lãnh đạo của người Ru-bên, và đã bị Tiếc-lát Phin-nê-se, vua của A-si-ri, lưu đày. 7. Các anh em của ông được liệt kê trong gia phả theo gia tộc của họ. Đứng đầu là Giê-i-ên, rồi đến Xa-cha-ri, 8. Bê-la, con trai của A-xa, cháu của Sê-ma, chắt của Giô-ên. Họ cư ngụ tại A-rô-e, cho đến Nê-bô và Ba-anh Mê-ôn. 9. Về phía đông, họ đã tiến vào hoang mạc bên sông Ơ-phơ-rát và định cư tại đó, bởi vì súc vật của họ đã gia tăng rất nhiều tại Ga-la-át. 10. Trong thời Vua Sau-lơ, họ đã đánh nhau với dân Ha-ga-rít, chiến thắng chúng, chiếm các lều trại chúng trong cả vùng phía đông của xứ Ga-la-át.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;11. Các con trai của Gát sống đối diện với họ trong xứ Ba-san, cho đến Sanh-ca. 12. Giô-ên là người lãnh đạo, kế đến là Sa-pham, rồi Gia-nai và Sa-phát tại Ba-san. 13. Các anh em theo gia tộc của họ gồm có Mi-ca-ên, Mê-su-lam, Sê-ba, Giô-rai, Gia-can, Xia và Ê-be. 14. Những người này là con cháu của A-bi-hai, con trai của Hu-ri, con trai của Gia-ô-ra, con trai của Ga-la-át, con trai của Mi-ca-ên, con trai của Giê-si-sai, con trai của Giác-đô, con trai của Bu-xơ; 15. A-hi con trai của Áp-đi-ên, cháu của Gu-ni, là trưởng tộc của họ.&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>Admin</name></author>
		
	</entry>
	<entry>
		<id>https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?title=I_S%E1%BB%AD_K%C3%BD:_Ch%C6%B0%C6%A1ng_5&amp;diff=33767&amp;oldid=prev</id>
		<title>Admin vào lúc 06:13, ngày 20 tháng 9 năm 2025</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?title=I_S%E1%BB%AD_K%C3%BD:_Ch%C6%B0%C6%A1ng_5&amp;diff=33767&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2025-09-20T06:13:37Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table class=&quot;diff diff-contentalign-left&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #222; text-align: center;&quot;&gt;← Phiên bản cũ&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #222; text-align: center;&quot;&gt;Phiên bản lúc 06:13, ngày 20 tháng 9 năm 2025&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l3&quot; &gt;Dòng 3:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 3:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;1. Sau đây là các con trai của Ru-bên, con đầu lòng của Y-sơ-ra-ên. Ru-bên là con đầu lòng, nhưng vì ông đã làm ô nhơ giường của cha mình, cho nên quyền trưởng nam của ông đã được ban cho các con của Giô-sép, con trai của Y-sơ-ra-ên. Vì vậy, ông không được ghi vào gia phả như là con trưởng nam. 2. Mặc dù Giu-đa trổi hơn các anh em của mình, và một nhà lãnh đạo sẽ từ nơi ông mà ra, nhưng quyền con trưởng vẫn thuộc về Giô-sép.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;1. Sau đây là các con trai của Ru-bên, con đầu lòng của Y-sơ-ra-ên. Ru-bên là con đầu lòng, nhưng vì ông đã làm ô nhơ giường của cha mình, cho nên quyền trưởng nam của ông đã được ban cho các con của Giô-sép, con trai của Y-sơ-ra-ên. Vì vậy, ông không được ghi vào gia phả như là con trưởng nam. 2. Mặc dù Giu-đa trổi hơn các anh em của mình, và một nhà lãnh đạo sẽ từ nơi ông mà ra, nhưng quyền con trưởng vẫn thuộc về Giô-sép.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;3. Đây là các con trai của Ru-bên, con đầu lòng của Y-sơ-ra-ên: Hê-nóc, Pha-lu, Hết-rôn, và Cạt-mi. 4. Các con trai của Giô-ên là Sê-ma-gia con trai của ông, Gót con trai của ông, Si-mê-i con trai của ông, 5. Mi-ca con của ông, Rê-a-gia con của ông, Ba-anh con của ông, 6. và Bê-ê-ra con của ông. Ông là lãnh đạo của người Ru-bên, và đã bị Tiếc-lát Phin-nê-se, vua của A-si-ri, lưu đày. 7. Các anh em của ông được liệt kê trong gia phả theo gia tộc của họ. Đứng đầu là Giê-i-ên, rồi đến Xa-cha-ri, 8. Bê-la, con trai của A-xa, cháu của Sê-ma, chắt của Giô-ên. Họ cư ngụ tại A-rô-e, cho đến Nê-bô và Ba-anh Mê-ôn&lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;;&lt;/del&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;3. Đây là các con trai của Ru-bên, con đầu lòng của Y-sơ-ra-ên: Hê-nóc, Pha-lu, Hết-rôn, và Cạt-mi. 4. Các con trai của Giô-ên là Sê-ma-gia con trai của ông, Gót con trai của ông, Si-mê-i con trai của ông, 5. Mi-ca con của ông, Rê-a-gia con của ông, Ba-anh con của ông, 6. và Bê-ê-ra con của ông. Ông là lãnh đạo của người Ru-bên, và đã bị Tiếc-lát Phin-nê-se, vua của A-si-ri, lưu đày. 7. Các anh em của ông được liệt kê trong gia phả theo gia tộc của họ. Đứng đầu là Giê-i-ên, rồi đến Xa-cha-ri, 8. Bê-la, con trai của A-xa, cháu của Sê-ma, chắt của Giô-ên. Họ cư ngụ tại A-rô-e, cho đến Nê-bô và Ba-anh Mê-ôn&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;. 9. Về phía đông, họ đã tiến vào hoang mạc bên sông Ơ-phơ-rát và định cư tại đó, bởi vì súc vật của họ đã gia tăng rất nhiều tại Ga-la-át. 10. Trong thời Vua Sau-lơ, họ đã đánh nhau với dân Ha-ga-rít, chiến thắng chúng, chiếm các lều trại chúng trong cả vùng phía đông của xứ Ga-la-át.&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>Admin</name></author>
		
	</entry>
</feed>