<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=II_S%E1%BB%AD_K%C3%BD%3A_Ch%C6%B0%C6%A1ng_33</id>
	<title>II Sử Ký: Chương 33 - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=II_S%E1%BB%AD_K%C3%BD%3A_Ch%C6%B0%C6%A1ng_33"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?title=II_S%E1%BB%AD_K%C3%BD:_Ch%C6%B0%C6%A1ng_33&amp;action=history"/>
	<updated>2026-04-30T08:56:18Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi của trang này ở wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.34.0</generator>
	<entry>
		<id>https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?title=II_S%E1%BB%AD_K%C3%BD:_Ch%C6%B0%C6%A1ng_33&amp;diff=34415&amp;oldid=prev</id>
		<title>Admin vào lúc 18:13, ngày 31 tháng 10 năm 2025</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?title=II_S%E1%BB%AD_K%C3%BD:_Ch%C6%B0%C6%A1ng_33&amp;diff=34415&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2025-10-31T18:13:06Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table class=&quot;diff diff-contentalign-left&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #222; text-align: center;&quot;&gt;← Phiên bản cũ&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #222; text-align: center;&quot;&gt;Phiên bản lúc 18:13, ngày 31 tháng 10 năm 2025&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l7&quot; &gt;Dòng 7:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 7:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;14. Sau đó, ông đã xây lại bức tường bên ngoài thành của Ða-vít tại phía tây của Ghi-hôn trong thung lũng, cho đến lối vào Cổng Cá và vòng quanh cho đến Ô-phên. Ông đã xây nơi đó thật cao. Ông đã đặt các chỉ huy quân đội trong tất cả các thành kiên cố của Giu-đa. 15. Ông đã dẹp bỏ các thần ngoại bang và bức tượng ra khỏi Đền Thờ của Đức Giê-hô-va, cùng tất cả những bàn thờ mà ông đã xây trên núi của đền thờ Đức Giê-hô-va và tại Giê-ru-sa-lem, rồi ném chúng ra ngoài thành. 16. Sau đó, ông cho sửa sang lại bàn thờ của Đức Giê-hô-va, dâng tế lễ bình an và tế lễ cảm tạ tại đó, rồi truyền dạy cho dân Giu-đa thờ phượng Đức Giê-hô-va, là Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên. 17. Tuy nhiên, dân chúng vẫn còn dâng tế lễ trên những nơi cao, dù chỉ dâng cho Đức Giê-hô-va, là Đức Chúa Trời của mình mà thôi.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;14. Sau đó, ông đã xây lại bức tường bên ngoài thành của Ða-vít tại phía tây của Ghi-hôn trong thung lũng, cho đến lối vào Cổng Cá và vòng quanh cho đến Ô-phên. Ông đã xây nơi đó thật cao. Ông đã đặt các chỉ huy quân đội trong tất cả các thành kiên cố của Giu-đa. 15. Ông đã dẹp bỏ các thần ngoại bang và bức tượng ra khỏi Đền Thờ của Đức Giê-hô-va, cùng tất cả những bàn thờ mà ông đã xây trên núi của đền thờ Đức Giê-hô-va và tại Giê-ru-sa-lem, rồi ném chúng ra ngoài thành. 16. Sau đó, ông cho sửa sang lại bàn thờ của Đức Giê-hô-va, dâng tế lễ bình an và tế lễ cảm tạ tại đó, rồi truyền dạy cho dân Giu-đa thờ phượng Đức Giê-hô-va, là Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên. 17. Tuy nhiên, dân chúng vẫn còn dâng tế lễ trên những nơi cao, dù chỉ dâng cho Đức Giê-hô-va, là Đức Chúa Trời của mình mà thôi.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;18. Những công việc khác của Ma-na-se, lời cầu nguyện của ông với Đức Chúa Trời, những lời của các vị tiên kiến đã nhân danh Đức Giê-hô-va, là Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, nói với ông, đều được chép trong sách Các Vua của Y-sơ-ra-ên. 19. Lời cầu nguyện của ông và như thế nào điều đó đã được nhậm, tất cả những tội lỗi ông, sự vi phạm của ông, những địa điểm tại những nơi cao mà ông đã dựng lên, trụ thờ A-sê-ra và những tượng chạm, trước khi ông hạ mình xuống&lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;; &lt;/del&gt;tất cả đều được chép trong sách của các vị tiên kiến. 20. Ma-na-se an giấc cùng tổ phụ mình. Người ta chôn ông trong cung điện của ông. A-môn, con trai của ông, trị vì thay cho ông.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;18. Những công việc khác của Ma-na-se, lời cầu nguyện của ông với Đức Chúa Trời, những lời của các vị tiên kiến đã nhân danh Đức Giê-hô-va, là Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, nói với ông, đều được chép trong sách Các Vua của Y-sơ-ra-ên. 19. Lời cầu nguyện của ông và như thế nào điều đó đã được nhậm, tất cả những tội lỗi ông, sự vi phạm của ông, những địa điểm tại những nơi cao mà ông đã dựng lên, trụ thờ A-sê-ra và những tượng chạm, trước khi ông hạ mình xuống &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;- &lt;/ins&gt;tất cả đều được chép trong sách của các vị tiên kiến. 20. Ma-na-se an giấc cùng tổ phụ mình. Người ta chôn ông trong cung điện của ông. A-môn, con trai của ông, trị vì thay cho ông.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;21. A-môn được hai mươi hai tuổi khi bắt đầu làm vua. Ông trị vì hai năm tại Giê-ru-sa-lem.  22. Ông đã làm điều gian ác trong mắt của Đức Giê-hô-va giống như Ma-na-se, là cha của ông, đã làm. A-môn đã dâng sinh tế cho tất cả các tượng chạm mà Ma-na-se, cha của ông, đã làm, &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;và &lt;/del&gt;thờ phượng chúng. 23. Ông không hạ mình xuống trước mặt Đức Giê-hô-va như Ma-na-se, là cha của ông, đã hạ mình. 24. Các tôi tớ của ông đã âm mưu phản ông. Chúng đã giết ông ngay trong cung điện của ông. 25. Dân chúng trong xứ đã giết tất cả những kẻ âm mưu chống nghịch Vua A-môn. &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Dân &lt;/del&gt;chúng trong xứ đã lập Giô-si-a, con trai của ông, làm vua thay cho ông.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;21. A-môn được hai mươi hai tuổi khi bắt đầu làm vua. Ông trị vì hai năm tại Giê-ru-sa-lem.  22. Ông đã làm điều gian ác trong mắt của Đức Giê-hô-va giống như Ma-na-se, là cha của ông, đã làm. A-môn đã dâng sinh tế cho tất cả các tượng chạm mà Ma-na-se, cha của ông, đã làm, &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;rồi &lt;/ins&gt;thờ phượng chúng. 23. Ông không hạ mình xuống trước mặt Đức Giê-hô-va như Ma-na-se, là cha của ông, đã hạ mình. 24. Các tôi tớ của ông đã âm mưu phản ông. Chúng đã giết ông ngay trong cung điện của ông. 25. Dân chúng trong xứ đã giết tất cả những kẻ âm mưu chống nghịch Vua A-môn. &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Sau đó, dân &lt;/ins&gt;chúng trong xứ đã lập Giô-si-a, con trai của ông, làm vua thay cho ông.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>Admin</name></author>
		
	</entry>
	<entry>
		<id>https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?title=II_S%E1%BB%AD_K%C3%BD:_Ch%C6%B0%C6%A1ng_33&amp;diff=34414&amp;oldid=prev</id>
		<title>Admin vào lúc 18:11, ngày 31 tháng 10 năm 2025</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?title=II_S%E1%BB%AD_K%C3%BD:_Ch%C6%B0%C6%A1ng_33&amp;diff=34414&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2025-10-31T18:11:00Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table class=&quot;diff diff-contentalign-left&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #222; text-align: center;&quot;&gt;← Phiên bản cũ&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #222; text-align: center;&quot;&gt;Phiên bản lúc 18:11, ngày 31 tháng 10 năm 2025&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l8&quot; &gt;Dòng 8:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 8:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;18. Những công việc khác của Ma-na-se, lời cầu nguyện của ông với Đức Chúa Trời, những lời của các vị tiên kiến đã nhân danh Đức Giê-hô-va, là Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, nói với ông, đều được chép trong sách Các Vua của Y-sơ-ra-ên. 19. Lời cầu nguyện của ông và như thế nào điều đó đã được nhậm, tất cả những tội lỗi ông, sự vi phạm của ông, những địa điểm tại những nơi cao mà ông đã dựng lên, trụ thờ A-sê-ra và những tượng chạm, trước khi ông hạ mình xuống; tất cả đều được chép trong sách của các vị tiên kiến. 20. Ma-na-se an giấc cùng tổ phụ mình. Người ta chôn ông trong cung điện của ông. A-môn, con trai của ông, trị vì thay cho ông.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;18. Những công việc khác của Ma-na-se, lời cầu nguyện của ông với Đức Chúa Trời, những lời của các vị tiên kiến đã nhân danh Đức Giê-hô-va, là Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, nói với ông, đều được chép trong sách Các Vua của Y-sơ-ra-ên. 19. Lời cầu nguyện của ông và như thế nào điều đó đã được nhậm, tất cả những tội lỗi ông, sự vi phạm của ông, những địa điểm tại những nơi cao mà ông đã dựng lên, trụ thờ A-sê-ra và những tượng chạm, trước khi ông hạ mình xuống; tất cả đều được chép trong sách của các vị tiên kiến. 20. Ma-na-se an giấc cùng tổ phụ mình. Người ta chôn ông trong cung điện của ông. A-môn, con trai của ông, trị vì thay cho ông.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;21. A-môn được hai mươi hai tuổi khi bắt đầu làm vua. Ông trị vì hai năm tại Giê-ru-sa-lem.  22. Ông đã làm điều gian ác trong mắt của Đức Giê-hô-va giống như Ma-na-se, là cha của ông, đã làm. A-môn đã dâng sinh tế cho tất cả các tượng chạm mà Ma-na-se, cha của ông, đã làm, và thờ phượng chúng. 23. Ông không hạ mình xuống trước mặt Đức Giê-hô-va như Ma-na-se, là cha của ông, đã hạ mình. 24. Các tôi tớ của ông đã âm mưu phản ông. Chúng đã giết ông ngay trong cung điện của ông. 25. Dân chúng trong xứ đã giết tất cả những kẻ âm mưu chống nghịch Vua A-môn. Dân chúng trong xứ đã lập Giô-si-a, con trai của ông, làm vua thay cho ông.&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>Admin</name></author>
		
	</entry>
	<entry>
		<id>https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?title=II_S%E1%BB%AD_K%C3%BD:_Ch%C6%B0%C6%A1ng_33&amp;diff=34413&amp;oldid=prev</id>
		<title>Admin vào lúc 18:00, ngày 31 tháng 10 năm 2025</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?title=II_S%E1%BB%AD_K%C3%BD:_Ch%C6%B0%C6%A1ng_33&amp;diff=34413&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2025-10-31T18:00:48Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table class=&quot;diff diff-contentalign-left&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #222; text-align: center;&quot;&gt;← Phiên bản cũ&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #222; text-align: center;&quot;&gt;Phiên bản lúc 18:00, ngày 31 tháng 10 năm 2025&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l7&quot; &gt;Dòng 7:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 7:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;14. Sau đó, ông đã xây lại bức tường bên ngoài thành của Ða-vít tại phía tây của Ghi-hôn trong thung lũng, cho đến lối vào Cổng Cá và vòng quanh cho đến Ô-phên. Ông đã xây nơi đó thật cao. Ông đã đặt các chỉ huy quân đội trong tất cả các thành kiên cố của Giu-đa. 15. Ông đã dẹp bỏ các thần ngoại bang và bức tượng ra khỏi Đền Thờ của Đức Giê-hô-va, cùng tất cả những bàn thờ mà ông đã xây trên núi của đền thờ Đức Giê-hô-va và tại Giê-ru-sa-lem, rồi ném chúng ra ngoài thành. 16. Sau đó, ông cho sửa sang lại bàn thờ của Đức Giê-hô-va, dâng tế lễ bình an và tế lễ cảm tạ tại đó, rồi truyền dạy cho dân Giu-đa thờ phượng Đức Giê-hô-va, là Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên. 17. Tuy nhiên, dân chúng vẫn còn dâng tế lễ trên những nơi cao, dù chỉ dâng cho Đức Giê-hô-va, là Đức Chúa Trời của mình mà thôi.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;14. Sau đó, ông đã xây lại bức tường bên ngoài thành của Ða-vít tại phía tây của Ghi-hôn trong thung lũng, cho đến lối vào Cổng Cá và vòng quanh cho đến Ô-phên. Ông đã xây nơi đó thật cao. Ông đã đặt các chỉ huy quân đội trong tất cả các thành kiên cố của Giu-đa. 15. Ông đã dẹp bỏ các thần ngoại bang và bức tượng ra khỏi Đền Thờ của Đức Giê-hô-va, cùng tất cả những bàn thờ mà ông đã xây trên núi của đền thờ Đức Giê-hô-va và tại Giê-ru-sa-lem, rồi ném chúng ra ngoài thành. 16. Sau đó, ông cho sửa sang lại bàn thờ của Đức Giê-hô-va, dâng tế lễ bình an và tế lễ cảm tạ tại đó, rồi truyền dạy cho dân Giu-đa thờ phượng Đức Giê-hô-va, là Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên. 17. Tuy nhiên, dân chúng vẫn còn dâng tế lễ trên những nơi cao, dù chỉ dâng cho Đức Giê-hô-va, là Đức Chúa Trời của mình mà thôi.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt; &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;18. Những công việc khác của Ma-na-se, lời cầu nguyện của ông với Đức Chúa Trời, những lời của các vị tiên kiến đã nhân danh Đức Giê-hô-va, là Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, nói với ông, đều được chép trong sách Các Vua của Y-sơ-ra-ên. 19. Lời cầu nguyện của ông và như thế nào điều đó đã được nhậm, tất cả những tội lỗi ông, sự vi phạm của ông, những địa điểm tại những nơi cao mà ông đã dựng lên, trụ thờ A-sê-ra và những tượng chạm, trước khi ông hạ mình xuống; tất cả đều được chép trong sách của các vị tiên kiến. 20. Ma-na-se an giấc cùng tổ phụ mình. Người ta chôn ông trong cung điện của ông. A-môn, con trai của ông, trị vì thay cho ông.&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>Admin</name></author>
		
	</entry>
	<entry>
		<id>https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?title=II_S%E1%BB%AD_K%C3%BD:_Ch%C6%B0%C6%A1ng_33&amp;diff=34412&amp;oldid=prev</id>
		<title>Admin vào lúc 17:43, ngày 31 tháng 10 năm 2025</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?title=II_S%E1%BB%AD_K%C3%BD:_Ch%C6%B0%C6%A1ng_33&amp;diff=34412&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2025-10-31T17:43:52Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table class=&quot;diff diff-contentalign-left&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #222; text-align: center;&quot;&gt;← Phiên bản cũ&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #222; text-align: center;&quot;&gt;Phiên bản lúc 17:43, ngày 31 tháng 10 năm 2025&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l5&quot; &gt;Dòng 5:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 5:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;10. Đức Giê-hô-va đã phán với Ma-na-se và dân chúng, nhưng họ không lắng nghe. 11. Vì vậy, Đức Giê-hô-va đã cho các tướng chỉ huy quân đội của vua A-si-ri đến đánh họ, dùng móc bắt Ma-na-se, lấy xích đồng trói lại, rồi giải về Ba-by-lôn. 12. Trong cơn hoạn nạn, ông đã tìm cầu Đức Giê-hô-va là Đức Chúa Trời, và hết sức hạ mình trước mặt Đức Chúa Trời của tổ phụ mình. 13. Ông đã cầu nguyện với Ngài và tha thiết cầu xin Ngài. Ngài đã nghe lời khẩn xin của ông, và đã cho ông được trở về Giê-ru-sa-lem trong vương quốc của ông. Lúc đó, Ma-na-se nhận biết Đức Giê-hô-va chính là Ðức Chúa Trời.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;10. Đức Giê-hô-va đã phán với Ma-na-se và dân chúng, nhưng họ không lắng nghe. 11. Vì vậy, Đức Giê-hô-va đã cho các tướng chỉ huy quân đội của vua A-si-ri đến đánh họ, dùng móc bắt Ma-na-se, lấy xích đồng trói lại, rồi giải về Ba-by-lôn. 12. Trong cơn hoạn nạn, ông đã tìm cầu Đức Giê-hô-va là Đức Chúa Trời, và hết sức hạ mình trước mặt Đức Chúa Trời của tổ phụ mình. 13. Ông đã cầu nguyện với Ngài và tha thiết cầu xin Ngài. Ngài đã nghe lời khẩn xin của ông, và đã cho ông được trở về Giê-ru-sa-lem trong vương quốc của ông. Lúc đó, Ma-na-se nhận biết Đức Giê-hô-va chính là Ðức Chúa Trời.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;14. Sau đó, ông đã xây lại bức tường bên ngoài thành của Ða-vít tại phía tây của Ghi-hôn trong thung lũng, cho đến lối vào Cổng Cá và vòng quanh cho đến Ô-phên. Ông đã xây nơi đó thật cao. Ông đã đặt các chỉ huy quân đội trong tất cả các thành kiên cố của Giu-đa. 15. Ông đã dẹp bỏ các thần ngoại bang và bức tượng ra khỏi Đền Thờ của Đức Giê-hô-va, cùng tất cả những bàn thờ mà ông đã xây trên núi của đền thờ Đức Giê-hô-va và tại Giê-ru-sa-lem, rồi ném chúng ra ngoài thành.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;14. Sau đó, ông đã xây lại bức tường bên ngoài thành của Ða-vít tại phía tây của Ghi-hôn trong thung lũng, cho đến lối vào Cổng Cá và vòng quanh cho đến Ô-phên. Ông đã xây nơi đó thật cao. Ông đã đặt các chỉ huy quân đội trong tất cả các thành kiên cố của Giu-đa. 15. Ông đã dẹp bỏ các thần ngoại bang và bức tượng ra khỏi Đền Thờ của Đức Giê-hô-va, cùng tất cả những bàn thờ mà ông đã xây trên núi của đền thờ Đức Giê-hô-va và tại Giê-ru-sa-lem, rồi ném chúng ra ngoài thành&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;. 16. Sau đó, ông cho sửa sang lại bàn thờ của Đức Giê-hô-va, dâng tế lễ bình an và tế lễ cảm tạ tại đó, rồi truyền dạy cho dân Giu-đa thờ phượng Đức Giê-hô-va, là Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên. 17. Tuy nhiên, dân chúng vẫn còn dâng tế lễ trên những nơi cao, dù chỉ dâng cho Đức Giê-hô-va, là Đức Chúa Trời của mình mà thôi&lt;/ins&gt;.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>Admin</name></author>
		
	</entry>
	<entry>
		<id>https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?title=II_S%E1%BB%AD_K%C3%BD:_Ch%C6%B0%C6%A1ng_33&amp;diff=34411&amp;oldid=prev</id>
		<title>Admin vào lúc 17:31, ngày 31 tháng 10 năm 2025</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?title=II_S%E1%BB%AD_K%C3%BD:_Ch%C6%B0%C6%A1ng_33&amp;diff=34411&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2025-10-31T17:31:31Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table class=&quot;diff diff-contentalign-left&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #222; text-align: center;&quot;&gt;← Phiên bản cũ&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #222; text-align: center;&quot;&gt;Phiên bản lúc 17:31, ngày 31 tháng 10 năm 2025&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l3&quot; &gt;Dòng 3:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 3:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;1.  Ma-na-se được mười hai tuổi khi bắt đầu làm vua. Ông trị vì năm mươi lăm năm tại Giê-ru-sa-lem. 2. Ông đã làm những việc gian ác trong mắt của Đức Giê-hô-va, và đã làm theo những thói tục kinh tởm của các dân tộc mà Đức Giê-hô-va đã đuổi khỏi trước mặt dân Y-sơ-ra-ên. 3. Ông đã xây lại các tế đàn trên những nơi cao mà Ê-xê-chia, cha của ông, đã dẹp bỏ. Ông đã xây dựng lại những bàn thờ cho Ba-anh, và các trụ thờ cho A-sê-ra. Ông đã thờ lạy các tinh tú trên trời và phục vụ chúng. 4. Ông đã xây những bàn thờ tà thần ngay trong khu vực Ðền Thờ của Đức Giê-hô-va, là nơi mà Đức Giê-hô-va đã phán rằng: “Danh của Ta sẽ ngự tại Giê-ru-sa-lem đời đời.” 5. Ông đã xây các bàn thờ cho các tinh tú trên trời ngay trong hai sân tại Ðền Thờ của Đức Giê-hô-va. 6. Ông đã dâng những con nhỏ của ông để làm tế lễ thiêu trong thung lũng Bên Hi-nôm. Ông tin vào bói toán, phù thủy, chiêm tinh, đồng cốt và cầu vong linh. Ông đã làm nhiều điều gian ác trong mắt của Đức Giê-hô-va để chọc giận Ngài. 7. Ông đem hình tượng mà ông đã làm, đem đặt nó trong Ðền Thờ của Ðức Chúa Trời, tại nơi mà Ðức Chúa Trời đã phán với Ða-vít và Sa-lô-môn, con trai của ông, rằng: “Trong Ðền Thờ nầy tại Giê-ru-sa-lem, là nơi Ta đã chọn trong tất cả các chi tộc của Y-sơ-ra-ên, Ta sẽ đặt danh Ta tại đó đời đời. 8. Ta sẽ không bao giờ cất bỏ bàn chân của người Y-sơ-ra-ên khỏi mảnh đất mà Ta đã ban cho tổ phụ của họ nếu họ cẩn thận làm theo tất cả luật pháp, luật lệ, và mạng lịnh mà Ta đã truyền bởi Môi-se.” 9. Nhưng Ma-na-se đã xúi giục dân Giu-đa và dân cư Giê-ru-sa-lem làm những điều ác hơn các dân tộc mà Đức Giê-hô-va đã hủy diệt trước mặt dân Y-sơ-ra-ên.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;1.  Ma-na-se được mười hai tuổi khi bắt đầu làm vua. Ông trị vì năm mươi lăm năm tại Giê-ru-sa-lem. 2. Ông đã làm những việc gian ác trong mắt của Đức Giê-hô-va, và đã làm theo những thói tục kinh tởm của các dân tộc mà Đức Giê-hô-va đã đuổi khỏi trước mặt dân Y-sơ-ra-ên. 3. Ông đã xây lại các tế đàn trên những nơi cao mà Ê-xê-chia, cha của ông, đã dẹp bỏ. Ông đã xây dựng lại những bàn thờ cho Ba-anh, và các trụ thờ cho A-sê-ra. Ông đã thờ lạy các tinh tú trên trời và phục vụ chúng. 4. Ông đã xây những bàn thờ tà thần ngay trong khu vực Ðền Thờ của Đức Giê-hô-va, là nơi mà Đức Giê-hô-va đã phán rằng: “Danh của Ta sẽ ngự tại Giê-ru-sa-lem đời đời.” 5. Ông đã xây các bàn thờ cho các tinh tú trên trời ngay trong hai sân tại Ðền Thờ của Đức Giê-hô-va. 6. Ông đã dâng những con nhỏ của ông để làm tế lễ thiêu trong thung lũng Bên Hi-nôm. Ông tin vào bói toán, phù thủy, chiêm tinh, đồng cốt và cầu vong linh. Ông đã làm nhiều điều gian ác trong mắt của Đức Giê-hô-va để chọc giận Ngài. 7. Ông đem hình tượng mà ông đã làm, đem đặt nó trong Ðền Thờ của Ðức Chúa Trời, tại nơi mà Ðức Chúa Trời đã phán với Ða-vít và Sa-lô-môn, con trai của ông, rằng: “Trong Ðền Thờ nầy tại Giê-ru-sa-lem, là nơi Ta đã chọn trong tất cả các chi tộc của Y-sơ-ra-ên, Ta sẽ đặt danh Ta tại đó đời đời. 8. Ta sẽ không bao giờ cất bỏ bàn chân của người Y-sơ-ra-ên khỏi mảnh đất mà Ta đã ban cho tổ phụ của họ nếu họ cẩn thận làm theo tất cả luật pháp, luật lệ, và mạng lịnh mà Ta đã truyền bởi Môi-se.” 9. Nhưng Ma-na-se đã xúi giục dân Giu-đa và dân cư Giê-ru-sa-lem làm những điều ác hơn các dân tộc mà Đức Giê-hô-va đã hủy diệt trước mặt dân Y-sơ-ra-ên.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;10. Đức Giê-hô-va đã phán với Ma-na-se và dân chúng, nhưng họ không lắng nghe. 11. Vì vậy, Đức Giê-hô-va đã cho các tướng chỉ huy quân đội của vua A-si-ri đến đánh họ, dùng móc bắt Ma-na-se, lấy xích đồng trói lại, rồi giải về Ba-by-lôn. 12. Trong cơn hoạn nạn, ông đã &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;nài xin &lt;/del&gt;tìm cầu Đức Giê-hô-va là Đức Chúa Trời, và hết sức hạ mình trước mặt Đức Chúa Trời của tổ phụ mình. 13. Ông đã cầu nguyện với Ngài và tha thiết cầu xin Ngài. Ngài đã nghe lời khẩn xin của ông, và đã cho ông được trở về Giê-ru-sa-lem trong vương quốc của ông. Lúc đó, Ma-na-se nhận biết Đức Giê-hô-va chính là Ðức Chúa Trời.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;10. Đức Giê-hô-va đã phán với Ma-na-se và dân chúng, nhưng họ không lắng nghe. 11. Vì vậy, Đức Giê-hô-va đã cho các tướng chỉ huy quân đội của vua A-si-ri đến đánh họ, dùng móc bắt Ma-na-se, lấy xích đồng trói lại, rồi giải về Ba-by-lôn. 12. Trong cơn hoạn nạn, ông đã tìm cầu Đức Giê-hô-va là Đức Chúa Trời, và hết sức hạ mình trước mặt Đức Chúa Trời của tổ phụ mình. 13. Ông đã cầu nguyện với Ngài và tha thiết cầu xin Ngài. Ngài đã nghe lời khẩn xin của ông, và đã cho ông được trở về Giê-ru-sa-lem trong vương quốc của ông. Lúc đó, Ma-na-se nhận biết Đức Giê-hô-va chính là Ðức Chúa Trời.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt; &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;14. Sau đó, ông đã xây lại bức tường bên ngoài thành của Ða-vít tại phía tây của Ghi-hôn trong thung lũng, cho đến lối vào Cổng Cá và vòng quanh cho đến Ô-phên. Ông đã xây nơi đó thật cao. Ông đã đặt các chỉ huy quân đội trong tất cả các thành kiên cố của Giu-đa. 15. Ông đã dẹp bỏ các thần ngoại bang và bức tượng ra khỏi Đền Thờ của Đức Giê-hô-va, cùng tất cả những bàn thờ mà ông đã xây trên núi của đền thờ Đức Giê-hô-va và tại Giê-ru-sa-lem, rồi ném chúng ra ngoài thành.&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt; &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt; &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>Admin</name></author>
		
	</entry>
	<entry>
		<id>https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?title=II_S%E1%BB%AD_K%C3%BD:_Ch%C6%B0%C6%A1ng_33&amp;diff=34410&amp;oldid=prev</id>
		<title>Admin vào lúc 17:04, ngày 31 tháng 10 năm 2025</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?title=II_S%E1%BB%AD_K%C3%BD:_Ch%C6%B0%C6%A1ng_33&amp;diff=34410&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2025-10-31T17:04:44Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table class=&quot;diff diff-contentalign-left&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #222; text-align: center;&quot;&gt;← Phiên bản cũ&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #222; text-align: center;&quot;&gt;Phiên bản lúc 17:04, ngày 31 tháng 10 năm 2025&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l3&quot; &gt;Dòng 3:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 3:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;1.  Ma-na-se được mười hai tuổi khi bắt đầu làm vua. Ông trị vì năm mươi lăm năm tại Giê-ru-sa-lem. 2. Ông đã làm những việc gian ác trong mắt của Đức Giê-hô-va, và đã làm theo những thói tục kinh tởm của các dân tộc mà Đức Giê-hô-va đã đuổi khỏi trước mặt dân Y-sơ-ra-ên. 3. Ông đã xây lại các tế đàn trên những nơi cao mà Ê-xê-chia, cha của ông, đã dẹp bỏ. Ông đã xây dựng lại những bàn thờ cho Ba-anh, và các trụ thờ cho A-sê-ra. Ông đã thờ lạy các tinh tú trên trời và phục vụ chúng. 4. Ông đã xây những bàn thờ tà thần ngay trong khu vực Ðền Thờ của Đức Giê-hô-va, là nơi mà Đức Giê-hô-va đã phán rằng: “Danh của Ta sẽ ngự tại Giê-ru-sa-lem đời đời.” 5. Ông đã xây các bàn thờ cho các tinh tú trên trời ngay trong hai sân tại Ðền Thờ của Đức Giê-hô-va. 6. Ông đã dâng những con nhỏ của ông để làm tế lễ thiêu trong thung lũng Bên Hi-nôm. Ông tin vào bói toán, phù thủy, chiêm tinh, đồng cốt và cầu vong linh. Ông đã làm nhiều điều gian ác trong mắt của Đức Giê-hô-va để chọc giận Ngài. 7. Ông đem hình tượng mà ông đã làm, đem đặt nó trong Ðền Thờ của Ðức Chúa Trời, tại nơi mà Ðức Chúa Trời đã phán với Ða-vít và Sa-lô-môn, con trai của ông, rằng: “Trong Ðền Thờ nầy tại Giê-ru-sa-lem, là nơi Ta đã chọn trong tất cả các chi tộc của Y-sơ-ra-ên, Ta sẽ đặt danh Ta tại đó đời đời. 8. Ta sẽ không bao giờ cất bỏ bàn chân của người Y-sơ-ra-ên khỏi mảnh đất mà Ta đã ban cho tổ phụ của họ nếu họ cẩn thận làm theo tất cả luật pháp, luật lệ, và mạng lịnh mà Ta đã truyền bởi Môi-se.” 9. Nhưng Ma-na-se đã xúi giục dân Giu-đa và dân cư Giê-ru-sa-lem làm những điều ác hơn các dân tộc mà Đức Giê-hô-va đã hủy diệt trước mặt dân Y-sơ-ra-ên.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;1.  Ma-na-se được mười hai tuổi khi bắt đầu làm vua. Ông trị vì năm mươi lăm năm tại Giê-ru-sa-lem. 2. Ông đã làm những việc gian ác trong mắt của Đức Giê-hô-va, và đã làm theo những thói tục kinh tởm của các dân tộc mà Đức Giê-hô-va đã đuổi khỏi trước mặt dân Y-sơ-ra-ên. 3. Ông đã xây lại các tế đàn trên những nơi cao mà Ê-xê-chia, cha của ông, đã dẹp bỏ. Ông đã xây dựng lại những bàn thờ cho Ba-anh, và các trụ thờ cho A-sê-ra. Ông đã thờ lạy các tinh tú trên trời và phục vụ chúng. 4. Ông đã xây những bàn thờ tà thần ngay trong khu vực Ðền Thờ của Đức Giê-hô-va, là nơi mà Đức Giê-hô-va đã phán rằng: “Danh của Ta sẽ ngự tại Giê-ru-sa-lem đời đời.” 5. Ông đã xây các bàn thờ cho các tinh tú trên trời ngay trong hai sân tại Ðền Thờ của Đức Giê-hô-va. 6. Ông đã dâng những con nhỏ của ông để làm tế lễ thiêu trong thung lũng Bên Hi-nôm. Ông tin vào bói toán, phù thủy, chiêm tinh, đồng cốt và cầu vong linh. Ông đã làm nhiều điều gian ác trong mắt của Đức Giê-hô-va để chọc giận Ngài. 7. Ông đem hình tượng mà ông đã làm, đem đặt nó trong Ðền Thờ của Ðức Chúa Trời, tại nơi mà Ðức Chúa Trời đã phán với Ða-vít và Sa-lô-môn, con trai của ông, rằng: “Trong Ðền Thờ nầy tại Giê-ru-sa-lem, là nơi Ta đã chọn trong tất cả các chi tộc của Y-sơ-ra-ên, Ta sẽ đặt danh Ta tại đó đời đời. 8. Ta sẽ không bao giờ cất bỏ bàn chân của người Y-sơ-ra-ên khỏi mảnh đất mà Ta đã ban cho tổ phụ của họ nếu họ cẩn thận làm theo tất cả luật pháp, luật lệ, và mạng lịnh mà Ta đã truyền bởi Môi-se.” 9. Nhưng Ma-na-se đã xúi giục dân Giu-đa và dân cư Giê-ru-sa-lem làm những điều ác hơn các dân tộc mà Đức Giê-hô-va đã hủy diệt trước mặt dân Y-sơ-ra-ên.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;10. Đức Giê-hô-va đã phán với Ma-na-se và dân chúng, nhưng họ không lắng nghe. 11. Vì vậy, Đức Giê-hô-va đã cho các tướng chỉ huy quân đội của vua A-si-ri đến đánh họ, dùng móc bắt Ma-na-se, lấy xích đồng trói lại, rồi giải về Ba-by-lôn. 12. Trong cơn hoạn nạn, ông đã cầu &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;khẩn tìm kiếm &lt;/del&gt;Đức Giê-hô-va&lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;, &lt;/del&gt;là Đức Chúa Trời, và hết sức hạ mình trước mặt Đức Chúa Trời của tổ phụ mình. 13. Ông đã cầu nguyện với Ngài và tha thiết cầu xin Ngài. Ngài đã nghe lời khẩn xin của ông, và cho ông được trở về Giê-ru-sa-lem trong vương quốc của ông. Lúc đó, Ma-na-se nhận biết Đức Giê-hô-va là Ðức Chúa Trời.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;10. Đức Giê-hô-va đã phán với Ma-na-se và dân chúng, nhưng họ không lắng nghe. 11. Vì vậy, Đức Giê-hô-va đã cho các tướng chỉ huy quân đội của vua A-si-ri đến đánh họ, dùng móc bắt Ma-na-se, lấy xích đồng trói lại, rồi giải về Ba-by-lôn. 12. Trong cơn hoạn nạn, ông đã &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;nài xin tìm &lt;/ins&gt;cầu Đức Giê-hô-va là Đức Chúa Trời, và hết sức hạ mình trước mặt Đức Chúa Trời của tổ phụ mình. 13. Ông đã cầu nguyện với Ngài và tha thiết cầu xin Ngài. Ngài đã nghe lời khẩn xin của ông, và &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;đã &lt;/ins&gt;cho ông được trở về Giê-ru-sa-lem trong vương quốc của ông. Lúc đó, Ma-na-se nhận biết Đức Giê-hô-va &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;chính &lt;/ins&gt;là Ðức Chúa Trời.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>Admin</name></author>
		
	</entry>
	<entry>
		<id>https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?title=II_S%E1%BB%AD_K%C3%BD:_Ch%C6%B0%C6%A1ng_33&amp;diff=34409&amp;oldid=prev</id>
		<title>Admin vào lúc 17:02, ngày 31 tháng 10 năm 2025</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?title=II_S%E1%BB%AD_K%C3%BD:_Ch%C6%B0%C6%A1ng_33&amp;diff=34409&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2025-10-31T17:02:42Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table class=&quot;diff diff-contentalign-left&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #222; text-align: center;&quot;&gt;← Phiên bản cũ&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #222; text-align: center;&quot;&gt;Phiên bản lúc 17:02, ngày 31 tháng 10 năm 2025&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l2&quot; &gt;Dòng 2:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 2:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;1.  Ma-na-se được mười hai tuổi khi bắt đầu làm vua. Ông trị vì năm mươi lăm năm tại Giê-ru-sa-lem. 2. Ông đã làm những việc gian ác trong mắt của Đức Giê-hô-va, và đã làm theo những thói tục kinh tởm của các dân tộc mà Đức Giê-hô-va đã đuổi khỏi trước mặt dân Y-sơ-ra-ên. 3. Ông đã xây lại các tế đàn trên những nơi cao mà Ê-xê-chia, cha của ông, đã dẹp bỏ. Ông đã xây dựng lại những bàn thờ cho Ba-anh, và các trụ thờ cho A-sê-ra. Ông đã thờ lạy các tinh tú trên trời và phục vụ chúng. 4. Ông đã xây những bàn thờ tà thần ngay trong khu vực Ðền Thờ của Đức Giê-hô-va, là nơi mà Đức Giê-hô-va đã phán rằng: “Danh của Ta sẽ ngự tại Giê-ru-sa-lem đời đời.” 5. Ông đã xây các bàn thờ cho các tinh tú trên trời ngay trong hai sân tại Ðền Thờ của Đức Giê-hô-va. 6. Ông đã dâng những con nhỏ của ông để làm tế lễ thiêu trong thung lũng Bên Hi-nôm. Ông tin vào bói toán, phù thủy, chiêm tinh, đồng cốt và cầu vong linh. Ông đã làm nhiều điều gian ác trong mắt của Đức Giê-hô-va để chọc giận Ngài. 7. Ông đem hình tượng mà ông đã làm, đem đặt nó trong Ðền Thờ của Ðức Chúa Trời, tại nơi mà Ðức Chúa Trời đã phán với Ða-vít và Sa-lô-môn, con trai của ông, rằng: “Trong Ðền Thờ nầy tại Giê-ru-sa-lem, là nơi Ta đã chọn trong tất cả các chi tộc của Y-sơ-ra-ên, Ta sẽ đặt danh Ta tại đó đời đời. 8. Ta sẽ không bao giờ cất bỏ bàn chân của người Y-sơ-ra-ên khỏi mảnh đất mà Ta đã ban cho tổ phụ của họ nếu họ cẩn thận làm theo tất cả luật pháp, luật lệ, và mạng lịnh mà Ta đã truyền bởi Môi-se.” 9. Nhưng Ma-na-se đã xúi giục dân Giu-đa và dân cư Giê-ru-sa-lem làm những điều ác hơn các dân tộc mà Đức Giê-hô-va đã hủy diệt trước mặt dân Y-sơ-ra-ên.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;1.  Ma-na-se được mười hai tuổi khi bắt đầu làm vua. Ông trị vì năm mươi lăm năm tại Giê-ru-sa-lem. 2. Ông đã làm những việc gian ác trong mắt của Đức Giê-hô-va, và đã làm theo những thói tục kinh tởm của các dân tộc mà Đức Giê-hô-va đã đuổi khỏi trước mặt dân Y-sơ-ra-ên. 3. Ông đã xây lại các tế đàn trên những nơi cao mà Ê-xê-chia, cha của ông, đã dẹp bỏ. Ông đã xây dựng lại những bàn thờ cho Ba-anh, và các trụ thờ cho A-sê-ra. Ông đã thờ lạy các tinh tú trên trời và phục vụ chúng. 4. Ông đã xây những bàn thờ tà thần ngay trong khu vực Ðền Thờ của Đức Giê-hô-va, là nơi mà Đức Giê-hô-va đã phán rằng: “Danh của Ta sẽ ngự tại Giê-ru-sa-lem đời đời.” 5. Ông đã xây các bàn thờ cho các tinh tú trên trời ngay trong hai sân tại Ðền Thờ của Đức Giê-hô-va. 6. Ông đã dâng những con nhỏ của ông để làm tế lễ thiêu trong thung lũng Bên Hi-nôm. Ông tin vào bói toán, phù thủy, chiêm tinh, đồng cốt và cầu vong linh. Ông đã làm nhiều điều gian ác trong mắt của Đức Giê-hô-va để chọc giận Ngài. 7. Ông đem hình tượng mà ông đã làm, đem đặt nó trong Ðền Thờ của Ðức Chúa Trời, tại nơi mà Ðức Chúa Trời đã phán với Ða-vít và Sa-lô-môn, con trai của ông, rằng: “Trong Ðền Thờ nầy tại Giê-ru-sa-lem, là nơi Ta đã chọn trong tất cả các chi tộc của Y-sơ-ra-ên, Ta sẽ đặt danh Ta tại đó đời đời. 8. Ta sẽ không bao giờ cất bỏ bàn chân của người Y-sơ-ra-ên khỏi mảnh đất mà Ta đã ban cho tổ phụ của họ nếu họ cẩn thận làm theo tất cả luật pháp, luật lệ, và mạng lịnh mà Ta đã truyền bởi Môi-se.” 9. Nhưng Ma-na-se đã xúi giục dân Giu-đa và dân cư Giê-ru-sa-lem làm những điều ác hơn các dân tộc mà Đức Giê-hô-va đã hủy diệt trước mặt dân Y-sơ-ra-ên.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;10. Đức Giê-hô-va đã phán với Ma-na-se và dân chúng, nhưng họ không lắng nghe. 11. Vì vậy, Đức Giê-hô-va đã cho các tướng chỉ huy quân đội của vua A-si-ri đến đánh họ, dùng móc bắt Ma-na-se, lấy xích đồng trói lại, rồi giải về Ba-by-lôn. 12. Trong cơn hoạn nạn, ông đã cầu khẩn tìm kiếm Đức Giê-hô-va, là Đức Chúa Trời, và hết sức hạ mình trước mặt Đức Chúa Trời của tổ phụ mình. 13. Ông đã cầu nguyện với Ngài và tha thiết cầu xin Ngài. Ngài đã nghe lời khẩn xin của ông, và cho ông được trở về Giê-ru-sa-lem trong vương quốc của ông. Lúc đó, Ma-na-se nhận biết Đức Giê-hô-va là Ðức Chúa Trời.&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>Admin</name></author>
		
	</entry>
	<entry>
		<id>https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?title=II_S%E1%BB%AD_K%C3%BD:_Ch%C6%B0%C6%A1ng_33&amp;diff=34408&amp;oldid=prev</id>
		<title>Admin vào lúc 16:42, ngày 31 tháng 10 năm 2025</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?title=II_S%E1%BB%AD_K%C3%BD:_Ch%C6%B0%C6%A1ng_33&amp;diff=34408&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2025-10-31T16:42:01Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table class=&quot;diff diff-contentalign-left&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #222; text-align: center;&quot;&gt;← Phiên bản cũ&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #222; text-align: center;&quot;&gt;Phiên bản lúc 16:42, ngày 31 tháng 10 năm 2025&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l1&quot; &gt;Dòng 1:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 1:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;==Bản Dịch Việt Ngữ==&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;==Bản Dịch Việt Ngữ==&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;1.  Ma-na-se được mười hai tuổi khi bắt đầu làm vua. Ông trị vì năm mươi lăm năm tại Giê-ru-sa-lem. 2. Ông đã làm những việc gian ác trong mắt của Đức Giê-hô-va, đã làm theo những thói tục kinh tởm của các dân tộc mà Đức Giê-hô-va đã đuổi khỏi trước mặt dân Y-sơ-ra-ên. 3. Ông xây lại các tế đàn trên những nơi cao mà Ê-xê-chia, cha của ông, đã dẹp bỏ. Ông đã xây dựng lại &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;các &lt;/del&gt;bàn thờ cho Ba-anh, và các trụ thờ cho A-sê-ra. Ông thờ lạy các tinh tú trên trời và phục vụ chúng. 4. Ông đã xây những bàn thờ tà thần ngay trong khu vực Ðền Thờ của Đức Giê-hô-va, là nơi mà Đức Giê-hô-va đã phán: “Danh Ta sẽ ngự tại Giê-ru-sa-lem đời đời.” 5. Ông đã xây các bàn thờ cho các tinh tú trên trời ngay trong hai sân tại Ðền Thờ của Đức Giê-hô-va. 6. Ông đã dâng những con nhỏ của ông để làm tế lễ thiêu trong thung lũng Bên Hi-nôm. Ông tin bói toán, phù thủy, chiêm tinh, &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;cầu &lt;/del&gt;đồng cốt và cầu vong linh. &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Vua &lt;/del&gt;đã làm nhiều điều gian ác trong mắt của Đức Giê-hô-va để chọc giận Ngài. 7. Ông đem hình tượng mà ông đã làm đem đặt trong Ðền Thờ của Ðức Chúa Trời, tại nơi mà Ðức Chúa Trời đã phán với Ða-vít và Sa-lô-môn, con trai của ông, rằng: “Trong Ðền Thờ nầy tại Giê-ru-sa-lem, là nơi Ta đã chọn trong tất cả các chi tộc của Y-sơ-ra-ên, Ta sẽ đặt danh Ta tại đó đời đời. 8. Ta sẽ không bao giờ cất bỏ bàn chân của người Y-sơ-ra-ên khỏi mảnh đất mà Ta đã ban cho tổ phụ họ nếu họ cẩn thận làm theo tất cả luật pháp, luật lệ, và mạng lịnh mà Ta đã truyền bởi Môi-se.” 9. Nhưng Ma-na-se đã xúi giục dân Giu-đa và dân cư Giê-ru-sa-lem làm những điều &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;gian &lt;/del&gt;ác hơn các dân tộc mà Đức Giê-hô-va đã hủy diệt trước mặt dân Y-sơ-ra-ên.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;1.  Ma-na-se được mười hai tuổi khi bắt đầu làm vua. Ông trị vì năm mươi lăm năm tại Giê-ru-sa-lem. 2. Ông đã làm những việc gian ác trong mắt của Đức Giê-hô-va, &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;và &lt;/ins&gt;đã làm theo những thói tục kinh tởm của các dân tộc mà Đức Giê-hô-va đã đuổi khỏi trước mặt dân Y-sơ-ra-ên. 3. Ông &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;đã &lt;/ins&gt;xây lại các tế đàn trên những nơi cao mà Ê-xê-chia, cha của ông, đã dẹp bỏ. Ông đã xây dựng lại &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;những &lt;/ins&gt;bàn thờ cho Ba-anh, và các trụ thờ cho A-sê-ra. Ông &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;đã &lt;/ins&gt;thờ lạy các tinh tú trên trời và phục vụ chúng. 4. Ông đã xây những bàn thờ tà thần ngay trong khu vực Ðền Thờ của Đức Giê-hô-va, là nơi mà Đức Giê-hô-va đã phán &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;rằng&lt;/ins&gt;: “Danh &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;của &lt;/ins&gt;Ta sẽ ngự tại Giê-ru-sa-lem đời đời.” 5. Ông đã xây các bàn thờ cho các tinh tú trên trời ngay trong hai sân tại Ðền Thờ của Đức Giê-hô-va. 6. Ông đã dâng những con nhỏ của ông để làm tế lễ thiêu trong thung lũng Bên Hi-nôm. Ông tin &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;vào &lt;/ins&gt;bói toán, phù thủy, chiêm tinh, đồng cốt và cầu vong linh. &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Ông &lt;/ins&gt;đã làm nhiều điều gian ác trong mắt của Đức Giê-hô-va để chọc giận Ngài. 7. Ông đem hình tượng mà ông đã làm&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;, &lt;/ins&gt;đem đặt &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;nó &lt;/ins&gt;trong Ðền Thờ của Ðức Chúa Trời, tại nơi mà Ðức Chúa Trời đã phán với Ða-vít và Sa-lô-môn, con trai của ông, rằng: “Trong Ðền Thờ nầy tại Giê-ru-sa-lem, là nơi Ta đã chọn trong tất cả các chi tộc của Y-sơ-ra-ên, Ta sẽ đặt danh Ta tại đó đời đời. 8. Ta sẽ không bao giờ cất bỏ bàn chân của người Y-sơ-ra-ên khỏi mảnh đất mà Ta đã ban cho tổ phụ &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;của &lt;/ins&gt;họ nếu họ cẩn thận làm theo tất cả luật pháp, luật lệ, và mạng lịnh mà Ta đã truyền bởi Môi-se.” 9. Nhưng Ma-na-se đã xúi giục dân Giu-đa và dân cư Giê-ru-sa-lem làm những điều ác hơn các dân tộc mà Đức Giê-hô-va đã hủy diệt trước mặt dân Y-sơ-ra-ên.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>Admin</name></author>
		
	</entry>
	<entry>
		<id>https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?title=II_S%E1%BB%AD_K%C3%BD:_Ch%C6%B0%C6%A1ng_33&amp;diff=34407&amp;oldid=prev</id>
		<title>Admin vào lúc 16:38, ngày 31 tháng 10 năm 2025</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?title=II_S%E1%BB%AD_K%C3%BD:_Ch%C6%B0%C6%A1ng_33&amp;diff=34407&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2025-10-31T16:38:35Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table class=&quot;diff diff-contentalign-left&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #222; text-align: center;&quot;&gt;← Phiên bản cũ&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #222; text-align: center;&quot;&gt;Phiên bản lúc 16:38, ngày 31 tháng 10 năm 2025&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l1&quot; &gt;Dòng 1:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 1:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;==Bản Dịch Việt Ngữ==&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;==Bản Dịch Việt Ngữ==&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;1.  Ma-na-se được mười hai tuổi khi bắt đầu làm vua. Ông trị vì năm mươi lăm năm tại Giê-ru-sa-lem. 2. Ông đã làm những việc gian ác trong mắt của Đức Giê-hô-va, đã làm theo những thói tục kinh tởm của các dân tộc mà Đức Giê-hô-va đã đuổi khỏi trước mặt dân Y-sơ-ra-ên. 3. Ông xây lại các tế đàn trên những nơi cao mà Ê-xê-chia, cha của ông, đã dẹp bỏ. Ông đã xây dựng lại các bàn thờ cho Ba-anh, và các trụ thờ cho A-sê-ra. Ông thờ lạy các tinh tú trên trời và phục vụ chúng. 4. Ông đã xây &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;dựng &lt;/del&gt;những bàn thờ tà thần ngay trong khu vực Ðền Thờ của Đức Giê-hô-va, là nơi mà Đức Giê-hô-va đã phán: “Danh Ta sẽ ngự tại Giê-ru-sa-lem đời đời.”&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;1.  Ma-na-se được mười hai tuổi khi bắt đầu làm vua. Ông trị vì năm mươi lăm năm tại Giê-ru-sa-lem. 2. Ông đã làm những việc gian ác trong mắt của Đức Giê-hô-va, đã làm theo những thói tục kinh tởm của các dân tộc mà Đức Giê-hô-va đã đuổi khỏi trước mặt dân Y-sơ-ra-ên. 3. Ông xây lại các tế đàn trên những nơi cao mà Ê-xê-chia, cha của ông, đã dẹp bỏ. Ông đã xây dựng lại các bàn thờ cho Ba-anh, và các trụ thờ cho A-sê-ra. Ông thờ lạy các tinh tú trên trời và phục vụ chúng. 4. Ông đã xây những bàn thờ tà thần ngay trong khu vực Ðền Thờ của Đức Giê-hô-va, là nơi mà Đức Giê-hô-va đã phán: “Danh Ta sẽ ngự tại Giê-ru-sa-lem đời đời.” &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;5. Ông đã xây các bàn thờ cho các tinh tú trên trời ngay trong hai sân tại Ðền Thờ của Đức Giê-hô-va. 6. Ông đã dâng những con nhỏ của ông để làm tế lễ thiêu trong thung lũng Bên Hi-nôm. Ông tin bói toán, phù thủy, chiêm tinh, cầu đồng cốt và cầu vong linh. Vua đã làm nhiều điều gian ác trong mắt của Đức Giê-hô-va để chọc giận Ngài. 7. Ông đem hình tượng mà ông đã làm đem đặt trong Ðền Thờ của Ðức Chúa Trời, tại nơi mà Ðức Chúa Trời đã phán với Ða-vít và Sa-lô-môn, con trai của ông, rằng: “Trong Ðền Thờ nầy tại Giê-ru-sa-lem, là nơi Ta đã chọn trong tất cả các chi tộc của Y-sơ-ra-ên, Ta sẽ đặt danh Ta tại đó đời đời. 8. Ta sẽ không bao giờ cất bỏ bàn chân của người Y-sơ-ra-ên khỏi mảnh đất mà Ta đã ban cho tổ phụ họ nếu họ cẩn thận làm theo tất cả luật pháp, luật lệ, và mạng lịnh mà Ta đã truyền bởi Môi-se.” 9. Nhưng Ma-na-se đã xúi giục dân Giu-đa và dân cư Giê-ru-sa-lem làm những điều gian ác hơn các dân tộc mà Đức Giê-hô-va đã hủy diệt trước mặt dân Y-sơ-ra-ên.&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>Admin</name></author>
		
	</entry>
	<entry>
		<id>https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?title=II_S%E1%BB%AD_K%C3%BD:_Ch%C6%B0%C6%A1ng_33&amp;diff=34406&amp;oldid=prev</id>
		<title>Admin vào lúc 16:19, ngày 31 tháng 10 năm 2025</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?title=II_S%E1%BB%AD_K%C3%BD:_Ch%C6%B0%C6%A1ng_33&amp;diff=34406&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2025-10-31T16:19:03Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table class=&quot;diff diff-contentalign-left&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #222; text-align: center;&quot;&gt;← Phiên bản cũ&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #222; text-align: center;&quot;&gt;Phiên bản lúc 16:19, ngày 31 tháng 10 năm 2025&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l1&quot; &gt;Dòng 1:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 1:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;==Bản Dịch Việt Ngữ==&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;1.  Ma-na-se được mười hai tuổi khi bắt đầu làm vua. Ông trị vì năm mươi lăm năm tại Giê-ru-sa-lem. 2. Ông đã làm những việc gian ác trong mắt của Đức Giê-hô-va, đã làm theo những thói tục kinh tởm của các dân tộc mà Đức Giê-hô-va đã đuổi khỏi trước mặt dân Y-sơ-ra-ên. 3. Ông xây lại các tế đàn trên những nơi cao mà Ê-xê-chia, cha của ông, đã dẹp bỏ. Ông đã xây dựng lại các bàn thờ cho Ba-anh, và các trụ thờ cho A-sê-ra. Ông thờ lạy các tinh tú trên trời và phục vụ chúng. 4. Ông đã xây dựng những bàn thờ tà thần ngay trong khu vực Ðền Thờ của Đức Giê-hô-va, là nơi mà Đức Giê-hô-va đã phán: “Danh Ta sẽ ngự tại Giê-ru-sa-lem đời đời.”&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;==Bản Dịch 1925==&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;==Bản Dịch 1925==&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>Admin</name></author>
		
	</entry>
</feed>