<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Gi%C3%B4-su%C3%AA%3A_Ch%C6%B0%C6%A1ng_15</id>
	<title>Giô-suê: Chương 15 - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Gi%C3%B4-su%C3%AA%3A_Ch%C6%B0%C6%A1ng_15"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?title=Gi%C3%B4-su%C3%AA:_Ch%C6%B0%C6%A1ng_15&amp;action=history"/>
	<updated>2026-04-30T14:07:50Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi của trang này ở wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.34.0</generator>
	<entry>
		<id>https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?title=Gi%C3%B4-su%C3%AA:_Ch%C6%B0%C6%A1ng_15&amp;diff=35215&amp;oldid=prev</id>
		<title>Admin vào lúc 06:46, ngày 7 tháng 12 năm 2025</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?title=Gi%C3%B4-su%C3%AA:_Ch%C6%B0%C6%A1ng_15&amp;diff=35215&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2025-12-07T06:46:45Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table class=&quot;diff diff-contentalign-left&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #222; text-align: center;&quot;&gt;← Phiên bản cũ&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #222; text-align: center;&quot;&gt;Phiên bản lúc 06:46, ngày 7 tháng 12 năm 2025&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l3&quot; &gt;Dòng 3:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 3:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;1. Phần đất bốc thăm cho chi tộc thuộc về con cháu của Giu-đa, theo từng gia tộc, trải dài đến biên giới của Ê-đôm về phía nam của hoang mạc Xin, tại nơi xa nhất về phía nam. 2. Ranh giới phía nam của họ bắt đầu từ bờ của Biển Muối, tức là từ vùng vịnh hướng về phương nam, 3. vượt qua phía nam của đèo Ạc-ráp-bim, đi ngang qua Xin, đi lên phía nam cho đến Ca-đe Ba-nê-a, đi ngang qua Hết-rôn, lên Át-đa, rồi vòng qua Cạt-ca, 4. đi xuyên qua Át-môn, vào lưu vực của Ai Cập, rồi kết thúc tại bờ biển. Đó sẽ là ranh giới phía nam của các ngươi. 5. Ranh giới phía đông là Biển Muối, cho đến cửa sông Giô-đanh. Ranh giới phía bắc chạy từ vùng vịnh, từ nơi xa nhất của cửa sông Giô-đanh 6. đi lên Bết Hốt-la, xuyên qua phía bắc của Bết A-ra-ba, rồi đi lên về hướng vầng đá Bô-han, thuộc về dòng dõi của Ru-bên. 7. Ranh giới tiếp tục đi lên Ðê-bia, từ thung lũng A-cô chạy về hướng bắc, hướng về Ghinh-ganh, đối diện đèo A-đu-mim tại phía nam của thung lũng; ranh giới tiếp tục chạy về những dòng suối tại Ên-sê-mết, rồi rời khỏi đó tại Ên Rô-ghên. 8. Từ đó, ranh giới chạy lên gần thung lũng Bên Hi-nôm, dọc theo sườn đồi phía nam của Giê-bu, tức là Giê-ru-sa-lem, rồi chạy lên cho đến đỉnh núi nằm đối diện thung lũng Hi-nôm về hướng tây, ở cuối phía bắc của thung lũng Rê-pha-im. 9. Ranh giới lại chạy từ đỉnh núi đến suối nước Nép-thô-ách, kéo dài về hướng các thành của núi Ép-rôn, rồi chạy xuống gần Ba-la, là Ki-ri-át Giê-a-rim. 10. Ranh giới chạy vòng từ Ba-la qua hướng tây đến núi Sê-i-rơ, rồi bọc theo sườn phía bắc của núi Giê-a-rim, tức là Kê-sa-lôn, chạy xuống đến Bết Sê-mết, rồi xuyên qua Thim-na. 11. Ranh giới chạy theo triền núi phía bắc của Éc-rôn, rồi vòng về Siếc-rôn, chạy qua núi Ba-la, thẳng đến Giáp-nê-ên, rồi dừng lại ở biển. 12. Ranh giới phía tây là bờ Biển Lớn. Đó là bờ cõi của con cháu Giu-đa, theo từng gia tộc của họ.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;1. Phần đất bốc thăm cho chi tộc thuộc về con cháu của Giu-đa, theo từng gia tộc, trải dài đến biên giới của Ê-đôm về phía nam của hoang mạc Xin, tại nơi xa nhất về phía nam. 2. Ranh giới phía nam của họ bắt đầu từ bờ của Biển Muối, tức là từ vùng vịnh hướng về phương nam, 3. vượt qua phía nam của đèo Ạc-ráp-bim, đi ngang qua Xin, đi lên phía nam cho đến Ca-đe Ba-nê-a, đi ngang qua Hết-rôn, lên Át-đa, rồi vòng qua Cạt-ca, 4. đi xuyên qua Át-môn, vào lưu vực của Ai Cập, rồi kết thúc tại bờ biển. Đó sẽ là ranh giới phía nam của các ngươi. 5. Ranh giới phía đông là Biển Muối, cho đến cửa sông Giô-đanh. Ranh giới phía bắc chạy từ vùng vịnh, từ nơi xa nhất của cửa sông Giô-đanh 6. đi lên Bết Hốt-la, xuyên qua phía bắc của Bết A-ra-ba, rồi đi lên về hướng vầng đá Bô-han, thuộc về dòng dõi của Ru-bên. 7. Ranh giới tiếp tục đi lên Ðê-bia, từ thung lũng A-cô chạy về hướng bắc, hướng về Ghinh-ganh, đối diện đèo A-đu-mim tại phía nam của thung lũng; ranh giới tiếp tục chạy về những dòng suối tại Ên-sê-mết, rồi rời khỏi đó tại Ên Rô-ghên. 8. Từ đó, ranh giới chạy lên gần thung lũng Bên Hi-nôm, dọc theo sườn đồi phía nam của Giê-bu, tức là Giê-ru-sa-lem, rồi chạy lên cho đến đỉnh núi nằm đối diện thung lũng Hi-nôm về hướng tây, ở cuối phía bắc của thung lũng Rê-pha-im. 9. Ranh giới lại chạy từ đỉnh núi đến suối nước Nép-thô-ách, kéo dài về hướng các thành của núi Ép-rôn, rồi chạy xuống gần Ba-la, là Ki-ri-át Giê-a-rim. 10. Ranh giới chạy vòng từ Ba-la qua hướng tây đến núi Sê-i-rơ, rồi bọc theo sườn phía bắc của núi Giê-a-rim, tức là Kê-sa-lôn, chạy xuống đến Bết Sê-mết, rồi xuyên qua Thim-na. 11. Ranh giới chạy theo triền núi phía bắc của Éc-rôn, rồi vòng về Siếc-rôn, chạy qua núi Ba-la, thẳng đến Giáp-nê-ên, rồi dừng lại ở biển. 12. Ranh giới phía tây là bờ Biển Lớn. Đó là bờ cõi của con cháu Giu-đa, theo từng gia tộc của họ.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;13. Theo lệnh của Đức Giê-hô-va truyền cho Giô-suê, ông đã cấp cho Ca-lép, con trai của Giê-phu-nê, một phần đất giữa vòng người Giu-đa. Đó là thành của A-ra-ba, cha của A-nác, là thành Hếp-rôn. 14. Ca-lép đã đánh đuổi ba con trai của A-nác, là Sê-sai, A-hi-man, và Tha-mai - Họ là những con cháu của A-nác. 15. Từ đó ông đi lên đánh cư dân của Đê-bia. Tên của Đê-bia trước kia là Ki-ri-át Sê-phe. 16. Ca-lép nói: Ta sẽ gả con gái của ta là Ạc-sa cho người nào đánh và chiếm lấy Ki-ri-át Sê-phe. 17. Ốt-ni-ên, con trai của Kê-na, một người anh em của Ca-lép, đã chiếm được thành.  Ca-lép đã gả con gái của ông là Ạc-sa cho chàng làm vợ. 18. Sau khi về với Ốt-ni-ên, nàng đã thuyết phục chàng xin cha của nàng một vùng đất. Khi nàng xuống lừa, Ca-lép hỏi: &amp;quot;Con muốn điều gì?&amp;quot; 19. Nàng đã trả lời: &amp;quot;Xin cha ban phước cho con. Bởi vì cha đã ban cho con vùng đất ở phương nam, xin cha hãy ban cho con những suối nước.” Ông đã cho nàng những suối nước ở miền trên và những suối nước ở miền dưới.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;13. Theo lệnh của Đức Giê-hô-va truyền cho Giô-suê, ông đã cấp cho Ca-lép, con trai của Giê-phu-nê, một phần đất giữa vòng người Giu-đa. Đó là thành của A-ra-ba, cha của A-nác, là thành Hếp-rôn. 14. Ca-lép đã đánh đuổi ba con trai của A-nác, là Sê-sai, A-hi-man, và Tha-mai - Họ là những con cháu của A-nác. 15. Từ đó ông đi lên đánh cư dân của Đê-bia. Tên của Đê-bia trước kia là Ki-ri-át Sê-phe. 16. Ca-lép nói: &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;&amp;quot;&lt;/ins&gt;Ta sẽ gả con gái của ta là Ạc-sa cho người nào đánh và chiếm lấy Ki-ri-át Sê-phe.&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;&amp;quot; &lt;/ins&gt;17. Ốt-ni-ên, con trai của Kê-na, một người anh em của Ca-lép, đã chiếm được thành.  Ca-lép đã gả con gái của ông là Ạc-sa cho chàng làm vợ. 18. Sau khi về với Ốt-ni-ên, nàng đã thuyết phục chàng xin cha của nàng một vùng đất. Khi nàng xuống lừa, Ca-lép hỏi: &amp;quot;Con muốn điều gì?&amp;quot; 19. Nàng đã trả lời: &amp;quot;Xin cha ban phước cho con. Bởi vì cha đã ban cho con vùng đất ở phương nam, xin cha hãy ban cho con những suối nước.” Ông đã cho nàng những suối nước ở miền trên và những suối nước ở miền dưới.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;20. Đó là sản nghiệp của chi tộc Giu-đa, theo từng gia tộc của họ.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;20. Đó là sản nghiệp của chi tộc Giu-đa, theo từng gia tộc của họ.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>Admin</name></author>
		
	</entry>
	<entry>
		<id>https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?title=Gi%C3%B4-su%C3%AA:_Ch%C6%B0%C6%A1ng_15&amp;diff=32173&amp;oldid=prev</id>
		<title>Admin vào lúc 20:23, ngày 12 tháng 10 năm 2024</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?title=Gi%C3%B4-su%C3%AA:_Ch%C6%B0%C6%A1ng_15&amp;diff=32173&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2024-10-12T20:23:23Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table class=&quot;diff diff-contentalign-left&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #222; text-align: center;&quot;&gt;← Phiên bản cũ&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #222; text-align: center;&quot;&gt;Phiên bản lúc 20:23, ngày 12 tháng 10 năm 2024&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l17&quot; &gt;Dòng 17:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 17:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;42. Líp-na, Ê-the, A-san, 43. Díp-tách, Át-na, Nết-síp, 44. Kê-i-la, Ạc-xíp, và Ma-rê-sa: Tất cả là chín thành cùng với những làng mạc của chúng.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;42. Líp-na, Ê-the, A-san, 43. Díp-tách, Át-na, Nết-síp, 44. Kê-i-la, Ạc-xíp, và Ma-rê-sa: Tất cả là chín thành cùng với những làng mạc của chúng.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;45. Éc-rôn với những thị trấn và làng mạc của nó. 46. Tất cả các thành ở gần Ách-đốt cùng với những làng mạc của chúng từ Éc-rôn cho đến biển. 47. Ách-đốt, các thị trấn và những làng mạc của nó. Ga-xa, các thị trấn và những làng mạc của nó cho đến lưu vực của Ai Cập và bờ Biển Lớn.&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;48. Trong miền núi có: &lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;Sa-mia, Giạt-thia, Sô-cô, 49. Đa-na, Ki-ri-át Sa-na, tức là Đê-bia, 50. A-náp, Ết-thê-mô, A-nim, 51. Gô-sen, Hô-lôn, Ghi-lô: Tất cả là mười một thành cùng với những làng mạc của chúng.&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;52. A-ráp, Ru-ma, Ê-sê-an, 53. Gia-num, Bết Tháp-bu-ách, A-phê-ca, 54. Hum-ta, Ki-ri-át A-ra-ba, tức là Hếp-rôn, và Si-ô: Tất cả là chín thành cùng với những làng mạc của chúng.&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;55. Ma-ôn, Cạt-mên, Xíp, Giu-ta, 56. Gít-rê-ên, Giốc-đê-am, Xa-nô-ách, 57. Ca-in, Ghi-bê-a, và Thim-na: Tất cả là mười thành cùng với những làng mạc của chúng.&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;58. Hanh-hun, Bết Xu-rơ, Ghê-đô, 59. Ma-a-rát, Bết A-nốt, và Ên-thê-côn: Tất cả là sáu thành cùng với những làng mạc của chúng.&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;60. Ki-ri-át Ba-anh, tức là Ki-ri-át Giê-a-rim, và Ráp-ba: Tất cả là hai thành cùng với những làng mạc của chúng.&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;61. Trong hoang mạc có Bết A-ra-ba, Mi-đin, Sê-ca-ca, 62. Níp-san, thành phố Muối, và Ên-ghê-đi: Tất cả là sáu thành cùng với những làng mạc của chúng.&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;63. Người Giu-đa không đuổi được dân Giê-bu-sít ở tại Giê-ru-sa-lem cho nên dân Giê-bu-sít còn sống chung với người Giu-đa tại Giê-ru-sa-lem cho đến ngày nay.&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;==Bản Dịch 1925==&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;==Bản Dịch 1925==&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>Admin</name></author>
		
	</entry>
	<entry>
		<id>https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?title=Gi%C3%B4-su%C3%AA:_Ch%C6%B0%C6%A1ng_15&amp;diff=32172&amp;oldid=prev</id>
		<title>Admin vào lúc 19:56, ngày 12 tháng 10 năm 2024</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?title=Gi%C3%B4-su%C3%AA:_Ch%C6%B0%C6%A1ng_15&amp;diff=32172&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2024-10-12T19:56:58Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table class=&quot;diff diff-contentalign-left&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #222; text-align: center;&quot;&gt;← Phiên bản cũ&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #222; text-align: center;&quot;&gt;Phiên bản lúc 19:56, ngày 12 tháng 10 năm 2024&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l7&quot; &gt;Dòng 7:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 7:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;20. Đó là sản nghiệp của chi tộc Giu-đa, theo từng gia tộc của họ.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;20. Đó là sản nghiệp của chi tộc Giu-đa, theo từng gia tộc của họ.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;21. Những thành phía cực nam thuộc về chi tộc của con cháu Giu-đa, về hướng biên giới của Ê-đôm, là Cáp-xê-ên, Ê-đe, Gia-gua, 22. Ki-na, Đi-mô-na, A-đê-a-đa, 23. Kê-đe, Hát-so, Gít-nan, 24. Xíp, Tê-lem, Bê-a-lốt, 25. Hát-so Ha-đa-tha, Kê-ri-giốt Hết-rôn, tức là Hát-so, 26. A-mam, Sê-ma, Mô-la-đa, 27. Hát-sa-ga-đa, Hết-môn, Bết Pha-lết, 28. Hát-sa Su-anh, Bê-e Sê-ba, Bi-sốt-gia, 29. Ba-la, Y-dim, Ê-xem, 30. Ê-thô-lát, Kê-sinh, Họt-ma, 31. Xiếc-lác, Mát-ma-na, San-sa-na, 32. Lê-ba-ốt, Si-lim, A-in, và Rim-môn: Tất cả là hai mươi chín thành với những làng mạc của chúng.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;21. Những thành phía cực nam thuộc về chi tộc của con cháu Giu-đa, về hướng biên giới của Ê-đôm, là Cáp-xê-ên, Ê-đe, Gia-gua, 22. Ki-na, Đi-mô-na, A-đê-a-đa, 23. Kê-đe, Hát-so, Gít-nan, 24. Xíp, Tê-lem, Bê-a-lốt, 25. Hát-so Ha-đa-tha, Kê-ri-giốt Hết-rôn, tức là Hát-so, 26. A-mam, Sê-ma, Mô-la-đa, 27. Hát-sa-ga-đa, Hết-môn, Bết Pha-lết, 28. Hát-sa Su-anh, Bê-e Sê-ba, Bi-sốt-gia, 29. Ba-la, Y-dim, Ê-xem, 30. Ê-thô-lát, Kê-sinh, Họt-ma, 31. Xiếc-lác, Mát-ma-na, San-sa-na, 32. Lê-ba-ốt, Si-lim, A-in, và Rim-môn: Tất cả là hai mươi chín thành &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;cùng &lt;/ins&gt;với những làng mạc của chúng.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;33. Trong vùng thung lũng có: Ết-tha-ôn, Xô-rê-a, Át-na, 34. Xa-nô-ách, Ên Ga-nim, Tháp-bu-ách, Ên-nam, 35. Giạt-mút, A-đu-lam, Sô-cô, A-xê-ca, 36. Sa-a-ra-im, A-đi-tha-im, Ghê-đê-ra, và Ghê-đê-rô-tha-im: Tất cả là mười bốn thành với những làng mạc của chúng.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;33. Trong vùng thung lũng có:  &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt; &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Ết-tha-ôn, Xô-rê-a, Át-na, 34. Xa-nô-ách, Ên Ga-nim, Tháp-bu-ách, Ên-nam, 35. Giạt-mút, A-đu-lam, Sô-cô, A-xê-ca, 36. Sa-a-ra-im, A-đi-tha-im, Ghê-đê-ra, và Ghê-đê-rô-tha-im: Tất cả là mười bốn thành &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;cùng với những làng mạc của chúng.&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt; &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;37. Xê-nan, Ha-đa-sa, Mích-đanh Gát, 38. Đi-lan, Mích-pê, Giốc-thê-ên, 39. La-ki, Bốt-cát, Éc-lôn, 40. Cáp-bôn, Lách-ma, Kít-lít, 41. Ghê-đê-rốt, Bết Đa-gôn, Na-a-ma, và Ma-kê-đa: Tất cả là mười sáu thành cùng với những làng mạc của chúng.&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt; &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;42. Líp-na, Ê-the, A-san, 43. Díp-tách, Át-na, Nết-síp, 44. Kê-i-la, Ạc-xíp, và Ma-rê-sa: Tất cả là chín thành cùng &lt;/ins&gt;với những làng mạc của chúng.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>Admin</name></author>
		
	</entry>
	<entry>
		<id>https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?title=Gi%C3%B4-su%C3%AA:_Ch%C6%B0%C6%A1ng_15&amp;diff=32171&amp;oldid=prev</id>
		<title>Admin vào lúc 19:53, ngày 12 tháng 10 năm 2024</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?title=Gi%C3%B4-su%C3%AA:_Ch%C6%B0%C6%A1ng_15&amp;diff=32171&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2024-10-12T19:53:09Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table class=&quot;diff diff-contentalign-left&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #222; text-align: center;&quot;&gt;← Phiên bản cũ&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #222; text-align: center;&quot;&gt;Phiên bản lúc 19:53, ngày 12 tháng 10 năm 2024&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l8&quot; &gt;Dòng 8:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 8:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;21. Những thành phía cực nam thuộc về chi tộc của con cháu Giu-đa, về hướng biên giới của Ê-đôm, là Cáp-xê-ên, Ê-đe, Gia-gua, 22. Ki-na, Đi-mô-na, A-đê-a-đa, 23. Kê-đe, Hát-so, Gít-nan, 24. Xíp, Tê-lem, Bê-a-lốt, 25. Hát-so Ha-đa-tha, Kê-ri-giốt Hết-rôn, tức là Hát-so, 26. A-mam, Sê-ma, Mô-la-đa, 27. Hát-sa-ga-đa, Hết-môn, Bết Pha-lết, 28. Hát-sa Su-anh, Bê-e Sê-ba, Bi-sốt-gia, 29. Ba-la, Y-dim, Ê-xem, 30. Ê-thô-lát, Kê-sinh, Họt-ma, 31. Xiếc-lác, Mát-ma-na, San-sa-na, 32. Lê-ba-ốt, Si-lim, A-in, và Rim-môn: Tất cả là hai mươi chín thành với những làng mạc của chúng.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;21. Những thành phía cực nam thuộc về chi tộc của con cháu Giu-đa, về hướng biên giới của Ê-đôm, là Cáp-xê-ên, Ê-đe, Gia-gua, 22. Ki-na, Đi-mô-na, A-đê-a-đa, 23. Kê-đe, Hát-so, Gít-nan, 24. Xíp, Tê-lem, Bê-a-lốt, 25. Hát-so Ha-đa-tha, Kê-ri-giốt Hết-rôn, tức là Hát-so, 26. A-mam, Sê-ma, Mô-la-đa, 27. Hát-sa-ga-đa, Hết-môn, Bết Pha-lết, 28. Hát-sa Su-anh, Bê-e Sê-ba, Bi-sốt-gia, 29. Ba-la, Y-dim, Ê-xem, 30. Ê-thô-lát, Kê-sinh, Họt-ma, 31. Xiếc-lác, Mát-ma-na, San-sa-na, 32. Lê-ba-ốt, Si-lim, A-in, và Rim-môn: Tất cả là hai mươi chín thành với những làng mạc của chúng.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;33. Trong vùng thung lũng có: Ết-tha-ôn, Xô-rê-a, Át-na, 34. Xa-nô-ách, Ên Ga-nim, Tháp-bu-ách, Ên-nam, 35. Giạt-mút, A-đu-lam, Sô-cô, A-xê-ca, 36. Sa-a-ra-im, A-đi-tha-im, Ghê-đê-ra, và Ghê-đê-rô-tha-im: Tất cả là mười bốn thành với những làng mạc của chúng.&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>Admin</name></author>
		
	</entry>
	<entry>
		<id>https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?title=Gi%C3%B4-su%C3%AA:_Ch%C6%B0%C6%A1ng_15&amp;diff=32170&amp;oldid=prev</id>
		<title>Admin vào lúc 19:01, ngày 12 tháng 10 năm 2024</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?title=Gi%C3%B4-su%C3%AA:_Ch%C6%B0%C6%A1ng_15&amp;diff=32170&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2024-10-12T19:01:07Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table class=&quot;diff diff-contentalign-left&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #222; text-align: center;&quot;&gt;← Phiên bản cũ&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #222; text-align: center;&quot;&gt;Phiên bản lúc 19:01, ngày 12 tháng 10 năm 2024&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l3&quot; &gt;Dòng 3:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 3:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;1. Phần đất bốc thăm cho chi tộc thuộc về con cháu của Giu-đa, theo từng gia tộc, trải dài đến biên giới của Ê-đôm về phía nam của hoang mạc Xin, tại nơi xa nhất về phía nam. 2. Ranh giới phía nam của họ bắt đầu từ bờ của Biển Muối, tức là từ vùng vịnh hướng về phương nam, 3. vượt qua phía nam của đèo Ạc-ráp-bim, đi ngang qua Xin, đi lên phía nam cho đến Ca-đe Ba-nê-a, đi ngang qua Hết-rôn, lên Át-đa, rồi vòng qua Cạt-ca, 4. đi xuyên qua Át-môn, vào lưu vực của Ai Cập, rồi kết thúc tại bờ biển. Đó sẽ là ranh giới phía nam của các ngươi. 5. Ranh giới phía đông là Biển Muối, cho đến cửa sông Giô-đanh. Ranh giới phía bắc chạy từ vùng vịnh, từ nơi xa nhất của cửa sông Giô-đanh 6. đi lên Bết Hốt-la, xuyên qua phía bắc của Bết A-ra-ba, rồi đi lên về hướng vầng đá Bô-han, thuộc về dòng dõi của Ru-bên. 7. Ranh giới tiếp tục đi lên Ðê-bia, từ thung lũng A-cô chạy về hướng bắc, hướng về Ghinh-ganh, đối diện đèo A-đu-mim tại phía nam của thung lũng; ranh giới tiếp tục chạy về những dòng suối tại Ên-sê-mết, rồi rời khỏi đó tại Ên Rô-ghên. 8. Từ đó, ranh giới chạy lên gần thung lũng Bên Hi-nôm, dọc theo sườn đồi phía nam của Giê-bu, tức là Giê-ru-sa-lem, rồi chạy lên cho đến đỉnh núi nằm đối diện thung lũng Hi-nôm về hướng tây, ở cuối phía bắc của thung lũng Rê-pha-im. 9. Ranh giới lại chạy từ đỉnh núi đến suối nước Nép-thô-ách, kéo dài về hướng các thành của núi Ép-rôn, rồi chạy xuống gần Ba-la, là Ki-ri-át Giê-a-rim. 10. Ranh giới chạy vòng từ Ba-la qua hướng tây đến núi Sê-i-rơ, rồi bọc theo sườn phía bắc của núi Giê-a-rim, tức là Kê-sa-lôn, chạy xuống đến Bết Sê-mết, rồi xuyên qua Thim-na. 11. Ranh giới chạy theo triền núi phía bắc của Éc-rôn, rồi vòng về Siếc-rôn, chạy qua núi Ba-la, thẳng đến Giáp-nê-ên, rồi dừng lại ở biển. 12. Ranh giới phía tây là bờ Biển Lớn. Đó là bờ cõi của con cháu Giu-đa, theo từng gia tộc của họ.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;1. Phần đất bốc thăm cho chi tộc thuộc về con cháu của Giu-đa, theo từng gia tộc, trải dài đến biên giới của Ê-đôm về phía nam của hoang mạc Xin, tại nơi xa nhất về phía nam. 2. Ranh giới phía nam của họ bắt đầu từ bờ của Biển Muối, tức là từ vùng vịnh hướng về phương nam, 3. vượt qua phía nam của đèo Ạc-ráp-bim, đi ngang qua Xin, đi lên phía nam cho đến Ca-đe Ba-nê-a, đi ngang qua Hết-rôn, lên Át-đa, rồi vòng qua Cạt-ca, 4. đi xuyên qua Át-môn, vào lưu vực của Ai Cập, rồi kết thúc tại bờ biển. Đó sẽ là ranh giới phía nam của các ngươi. 5. Ranh giới phía đông là Biển Muối, cho đến cửa sông Giô-đanh. Ranh giới phía bắc chạy từ vùng vịnh, từ nơi xa nhất của cửa sông Giô-đanh 6. đi lên Bết Hốt-la, xuyên qua phía bắc của Bết A-ra-ba, rồi đi lên về hướng vầng đá Bô-han, thuộc về dòng dõi của Ru-bên. 7. Ranh giới tiếp tục đi lên Ðê-bia, từ thung lũng A-cô chạy về hướng bắc, hướng về Ghinh-ganh, đối diện đèo A-đu-mim tại phía nam của thung lũng; ranh giới tiếp tục chạy về những dòng suối tại Ên-sê-mết, rồi rời khỏi đó tại Ên Rô-ghên. 8. Từ đó, ranh giới chạy lên gần thung lũng Bên Hi-nôm, dọc theo sườn đồi phía nam của Giê-bu, tức là Giê-ru-sa-lem, rồi chạy lên cho đến đỉnh núi nằm đối diện thung lũng Hi-nôm về hướng tây, ở cuối phía bắc của thung lũng Rê-pha-im. 9. Ranh giới lại chạy từ đỉnh núi đến suối nước Nép-thô-ách, kéo dài về hướng các thành của núi Ép-rôn, rồi chạy xuống gần Ba-la, là Ki-ri-át Giê-a-rim. 10. Ranh giới chạy vòng từ Ba-la qua hướng tây đến núi Sê-i-rơ, rồi bọc theo sườn phía bắc của núi Giê-a-rim, tức là Kê-sa-lôn, chạy xuống đến Bết Sê-mết, rồi xuyên qua Thim-na. 11. Ranh giới chạy theo triền núi phía bắc của Éc-rôn, rồi vòng về Siếc-rôn, chạy qua núi Ba-la, thẳng đến Giáp-nê-ên, rồi dừng lại ở biển. 12. Ranh giới phía tây là bờ Biển Lớn. Đó là bờ cõi của con cháu Giu-đa, theo từng gia tộc của họ.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;13. Theo lệnh của Đức Giê-hô-va truyền cho Giô-suê, ông đã cấp cho Ca-lép, con trai của Giê-phu-nê, một phần đất giữa vòng người Giu-đa. Đó là thành của A-ra-ba, cha của A-nác, là thành Hếp-rôn. 14. Ca-lép đã đánh đuổi ba con trai của A-nác, là Sê-sai, A-hi-man, và Tha-mai - Họ là những con cháu của A-nác. 15. Từ đó ông đi lên đánh cư dân của Đê-bia. Tên của Đê-bia trước kia là Ki-ri-át Sê-phe. 16. Ca-lép nói: Ta sẽ gả con gái của ta là Ạc-sa cho người nào đánh và chiếm lấy Ki-ri-át Sê-phe. 17. Ốt-ni-ên, con trai của Kê-na, một người anh em của Ca-lép, đã chiếm được thành.  Ca-lép đã gả con gái của ông là Ạc-sa cho chàng làm vợ. 18. Sau khi về với Ốt-ni-ên, nàng đã thuyết phục chàng xin cha của nàng một vùng đất. Khi nàng xuống lừa, Ca-lép hỏi: &amp;quot;Con muốn điều gì?&amp;quot; 19. Nàng đã trả lời: &amp;quot;Xin cha ban phước cho con. &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Vì &lt;/del&gt;cha đã ban cho con vùng đất ở phương nam, xin cha hãy ban cho con những suối nước.” Ông đã cho nàng những suối nước ở miền trên và những suối nước ở miền dưới.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;13. Theo lệnh của Đức Giê-hô-va truyền cho Giô-suê, ông đã cấp cho Ca-lép, con trai của Giê-phu-nê, một phần đất giữa vòng người Giu-đa. Đó là thành của A-ra-ba, cha của A-nác, là thành Hếp-rôn. 14. Ca-lép đã đánh đuổi ba con trai của A-nác, là Sê-sai, A-hi-man, và Tha-mai - Họ là những con cháu của A-nác. 15. Từ đó ông đi lên đánh cư dân của Đê-bia. Tên của Đê-bia trước kia là Ki-ri-át Sê-phe. 16. Ca-lép nói: Ta sẽ gả con gái của ta là Ạc-sa cho người nào đánh và chiếm lấy Ki-ri-át Sê-phe. 17. Ốt-ni-ên, con trai của Kê-na, một người anh em của Ca-lép, đã chiếm được thành.  Ca-lép đã gả con gái của ông là Ạc-sa cho chàng làm vợ. 18. Sau khi về với Ốt-ni-ên, nàng đã thuyết phục chàng xin cha của nàng một vùng đất. Khi nàng xuống lừa, Ca-lép hỏi: &amp;quot;Con muốn điều gì?&amp;quot; 19. Nàng đã trả lời: &amp;quot;Xin cha ban phước cho con. &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Bởi vì &lt;/ins&gt;cha đã ban cho con vùng đất ở phương nam, xin cha hãy ban cho con những suối nước.” Ông đã cho nàng những suối nước ở miền trên và những suối nước ở miền dưới.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;20. Đó là sản nghiệp của chi tộc Giu-đa, theo từng gia tộc của họ.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;20. Đó là sản nghiệp của chi tộc Giu-đa, theo từng gia tộc của họ.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;21. Những thành phía cực nam thuộc về chi tộc của con cháu Giu-đa, về hướng biên giới của Ê-đôm, là Cáp-xê-ên, Ê-đe, Gia-gua, 22. Ki-na, Đi-mô-na, A-đê-a-đa, 23. Kê-đe, Hát-so, Gít-nan, 24. Xíp, Tê-lem, Bê-a-lốt, 25. Hát-so Ha-đa-tha, Kê-ri-giốt Hết-rôn, tức là Hát-so, 26. A-mam, Sê-ma, Mô-la-đa, 27. Hát-sa-ga-đa, Hết-môn, Bết Pha-lết, 28. Hát-sa Su-anh, Bê-e Sê-ba, Bi-sốt-gia, 29. Ba-la, Y-dim, Ê-xem, 30. Ê-thô-lát, Kê-sinh, Họt-ma, 31. Xiếc-lác, Mát-ma-na, San-sa-na, 32. Lê-ba-ốt, Si-lim, A-in, và Rim-môn: Tất cả là hai mươi chín thành với những làng mạc của chúng.&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>Admin</name></author>
		
	</entry>
	<entry>
		<id>https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?title=Gi%C3%B4-su%C3%AA:_Ch%C6%B0%C6%A1ng_15&amp;diff=32169&amp;oldid=prev</id>
		<title>Admin vào lúc 18:53, ngày 12 tháng 10 năm 2024</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?title=Gi%C3%B4-su%C3%AA:_Ch%C6%B0%C6%A1ng_15&amp;diff=32169&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2024-10-12T18:53:26Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table class=&quot;diff diff-contentalign-left&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #222; text-align: center;&quot;&gt;← Phiên bản cũ&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #222; text-align: center;&quot;&gt;Phiên bản lúc 18:53, ngày 12 tháng 10 năm 2024&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l1&quot; &gt;Dòng 1:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 1:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;==Bản Dịch Việt Ngữ==&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;==Bản Dịch Việt Ngữ==&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;1. Phần đất bốc thăm cho chi tộc thuộc về con cháu của Giu-đa, theo từng gia tộc, trải dài đến biên giới của Ê-đôm về phía nam của hoang mạc Xin, nơi xa nhất về phía nam. 2. Ranh giới phía nam của họ bắt đầu từ bờ của Biển Muối, tức là từ vùng vịnh hướng về phương nam, 3. vượt qua phía nam của đèo Ạc-ráp-bim, đi ngang qua Xin, đi lên phía nam cho đến Ca-đe Ba-nê-a, đi ngang qua Hết-rôn, lên Át-đa, rồi vòng qua Cạt-ca, 4. đi xuyên qua Át-môn, vào lưu vực của Ai Cập, rồi kết thúc tại bờ biển. Đó sẽ là ranh giới phía nam của các ngươi. 5. Ranh giới phía đông là Biển Muối, cho đến cửa sông Giô-đanh. Ranh giới phía bắc chạy từ vùng vịnh, từ nơi xa nhất của cửa sông Giô-đanh 6. đi lên Bết Hốt-la, xuyên qua phía bắc của Bết A-ra-ba, rồi đi lên về hướng vầng đá Bô-han, thuộc về dòng dõi của Ru-bên. 7. Ranh giới tiếp tục đi lên Ðê-bia, từ thung lũng A-cô chạy về hướng bắc, hướng về Ghinh-ganh, đối diện đèo A-đu-mim tại phía nam của thung lũng; ranh giới tiếp tục chạy về những dòng suối tại Ên-sê-mết, rồi rời khỏi đó tại Ên Rô-ghên. 8. Từ đó, ranh giới chạy lên gần thung lũng Bên Hi-nôm, dọc theo sườn đồi phía nam của Giê-bu, tức là Giê-ru-sa-lem, rồi chạy lên cho đến đỉnh núi nằm đối diện thung lũng Hi-nôm về hướng tây, ở cuối phía bắc của thung lũng Rê-pha-im. 9. Ranh giới lại chạy từ đỉnh núi đến suối nước Nép-thô-ách, kéo dài về hướng các thành của núi Ép-rôn, rồi chạy xuống gần Ba-la, là Ki-ri-át Giê-a-rim. 10. Ranh giới chạy vòng từ Ba-la qua hướng tây đến núi Sê-i-rơ, rồi bọc theo sườn phía bắc của núi Giê-a-rim, tức là Kê-sa-lôn, chạy xuống đến Bết Sê-mết, rồi xuyên qua Thim-na. 11. Ranh giới chạy theo triền núi phía bắc của Éc-rôn, rồi vòng về Siếc-rôn, chạy qua núi Ba-la, thẳng đến Giáp-nê-ên, rồi dừng lại ở biển. 12. Ranh giới phía tây là bờ Biển Lớn. Đó là bờ cõi của con cháu Giu-đa, theo từng gia tộc của họ.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;1. Phần đất bốc thăm cho chi tộc thuộc về con cháu của Giu-đa, theo từng gia tộc, trải dài đến biên giới của Ê-đôm về phía nam của hoang mạc Xin, &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;tại &lt;/ins&gt;nơi xa nhất về phía nam. 2. Ranh giới phía nam của họ bắt đầu từ bờ của Biển Muối, tức là từ vùng vịnh hướng về phương nam, 3. vượt qua phía nam của đèo Ạc-ráp-bim, đi ngang qua Xin, đi lên phía nam cho đến Ca-đe Ba-nê-a, đi ngang qua Hết-rôn, lên Át-đa, rồi vòng qua Cạt-ca, 4. đi xuyên qua Át-môn, vào lưu vực của Ai Cập, rồi kết thúc tại bờ biển. Đó sẽ là ranh giới phía nam của các ngươi. 5. Ranh giới phía đông là Biển Muối, cho đến cửa sông Giô-đanh. Ranh giới phía bắc chạy từ vùng vịnh, từ nơi xa nhất của cửa sông Giô-đanh 6. đi lên Bết Hốt-la, xuyên qua phía bắc của Bết A-ra-ba, rồi đi lên về hướng vầng đá Bô-han, thuộc về dòng dõi của Ru-bên. 7. Ranh giới tiếp tục đi lên Ðê-bia, từ thung lũng A-cô chạy về hướng bắc, hướng về Ghinh-ganh, đối diện đèo A-đu-mim tại phía nam của thung lũng; ranh giới tiếp tục chạy về những dòng suối tại Ên-sê-mết, rồi rời khỏi đó tại Ên Rô-ghên. 8. Từ đó, ranh giới chạy lên gần thung lũng Bên Hi-nôm, dọc theo sườn đồi phía nam của Giê-bu, tức là Giê-ru-sa-lem, rồi chạy lên cho đến đỉnh núi nằm đối diện thung lũng Hi-nôm về hướng tây, ở cuối phía bắc của thung lũng Rê-pha-im. 9. Ranh giới lại chạy từ đỉnh núi đến suối nước Nép-thô-ách, kéo dài về hướng các thành của núi Ép-rôn, rồi chạy xuống gần Ba-la, là Ki-ri-át Giê-a-rim. 10. Ranh giới chạy vòng từ Ba-la qua hướng tây đến núi Sê-i-rơ, rồi bọc theo sườn phía bắc của núi Giê-a-rim, tức là Kê-sa-lôn, chạy xuống đến Bết Sê-mết, rồi xuyên qua Thim-na. 11. Ranh giới chạy theo triền núi phía bắc của Éc-rôn, rồi vòng về Siếc-rôn, chạy qua núi Ba-la, thẳng đến Giáp-nê-ên, rồi dừng lại ở biển. 12. Ranh giới phía tây là bờ Biển Lớn. Đó là bờ cõi của con cháu Giu-đa, theo từng gia tộc của họ.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;13. Theo lệnh của Đức Giê-hô-va truyền cho Giô-suê, ông đã cấp cho Ca-lép, con trai của Giê-phu-nê, một phần đất &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;ở &lt;/del&gt;giữa người Giu-đa&lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;, &lt;/del&gt;là thành của A-ra-ba, cha của A-nác &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;- Đó &lt;/del&gt;là thành Hếp-rôn. 14. Ca-lép đã đánh đuổi ba con trai của A-nác, là Sê-sai, A-hi-man, và Tha-mai - là những con cháu của A-nác. 15. Từ đó ông đi lên đánh cư dân của Đê-bia. Tên của Đê-bia trước kia là Ki-ri-át Sê-phe. 16. Ca-lép nói: Ta sẽ gả con gái của ta là Ạc-sa cho người nào đánh và chiếm lấy Ki-ri-át Sê-phe. 17. Ốt-ni-ên, con trai của Kê-na, một người anh &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;am &lt;/del&gt;của Ca-lép, đã chiếm được thành.  Ca-lép gả con gái của ông là Ạc-sa cho chàng làm vợ. 18. Sau khi về với Ốt-ni-ên, nàng đã thuyết phục chàng xin cha của nàng một &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;thửa ruộng&lt;/del&gt;. Khi nàng xuống lừa, Ca-lép hỏi: &amp;quot;Con muốn điều gì?&amp;quot; 19. Nàng đã trả lời: &amp;quot;Xin ban phước cho con. &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Cha &lt;/del&gt;đã ban cho con vùng đất &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;phía &lt;/del&gt;nam, xin cha cho con những suối nước.” Ông đã cho nàng những suối nước ở miền trên và những suối nước ở miền dưới.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;13. Theo lệnh của Đức Giê-hô-va truyền cho Giô-suê, ông đã cấp cho Ca-lép, con trai của Giê-phu-nê, một phần đất giữa &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;vòng &lt;/ins&gt;người Giu-đa&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;. Đó &lt;/ins&gt;là thành của A-ra-ba, cha của A-nác&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;, &lt;/ins&gt;là thành Hếp-rôn. 14. Ca-lép đã đánh đuổi ba con trai của A-nác, là Sê-sai, A-hi-man, và Tha-mai - &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Họ &lt;/ins&gt;là những con cháu của A-nác. 15. Từ đó ông đi lên đánh cư dân của Đê-bia. Tên của Đê-bia trước kia là Ki-ri-át Sê-phe. 16. Ca-lép nói: Ta sẽ gả con gái của ta là Ạc-sa cho người nào đánh và chiếm lấy Ki-ri-át Sê-phe. 17. Ốt-ni-ên, con trai của Kê-na, một người anh &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;em &lt;/ins&gt;của Ca-lép, đã chiếm được thành.  Ca-lép &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;đã &lt;/ins&gt;gả con gái của ông là Ạc-sa cho chàng làm vợ. 18. Sau khi về với Ốt-ni-ên, nàng đã thuyết phục chàng xin cha của nàng một &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;vùng đất&lt;/ins&gt;. Khi nàng xuống lừa, Ca-lép hỏi: &amp;quot;Con muốn điều gì?&amp;quot; 19. Nàng đã trả lời: &amp;quot;Xin &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;cha &lt;/ins&gt;ban phước cho con. &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Vì cha &lt;/ins&gt;đã ban cho con vùng đất &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;ở phương &lt;/ins&gt;nam, xin cha &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;hãy ban &lt;/ins&gt;cho con những suối nước.” Ông đã cho nàng những suối nước ở miền trên và những suối nước ở miền dưới.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;20. Đó là sản nghiệp của chi tộc Giu-đa, theo từng gia tộc của họ.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;20. Đó là sản nghiệp của chi tộc Giu-đa, theo từng gia tộc của họ.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>Admin</name></author>
		
	</entry>
	<entry>
		<id>https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?title=Gi%C3%B4-su%C3%AA:_Ch%C6%B0%C6%A1ng_15&amp;diff=32168&amp;oldid=prev</id>
		<title>Admin vào lúc 18:43, ngày 12 tháng 10 năm 2024</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?title=Gi%C3%B4-su%C3%AA:_Ch%C6%B0%C6%A1ng_15&amp;diff=32168&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2024-10-12T18:43:42Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table class=&quot;diff diff-contentalign-left&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #222; text-align: center;&quot;&gt;← Phiên bản cũ&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #222; text-align: center;&quot;&gt;Phiên bản lúc 18:43, ngày 12 tháng 10 năm 2024&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l2&quot; &gt;Dòng 2:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 2:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;1. Phần đất bốc thăm cho chi tộc thuộc về con cháu của Giu-đa, theo từng gia tộc, trải dài đến biên giới của Ê-đôm về phía nam của hoang mạc Xin, nơi xa nhất về phía nam. 2. Ranh giới phía nam của họ bắt đầu từ bờ của Biển Muối, tức là từ vùng vịnh hướng về phương nam, 3. vượt qua phía nam của đèo Ạc-ráp-bim, đi ngang qua Xin, đi lên phía nam cho đến Ca-đe Ba-nê-a, đi ngang qua Hết-rôn, lên Át-đa, rồi vòng qua Cạt-ca, 4. đi xuyên qua Át-môn, vào lưu vực của Ai Cập, rồi kết thúc tại bờ biển. Đó sẽ là ranh giới phía nam của các ngươi. 5. Ranh giới phía đông là Biển Muối, cho đến cửa sông Giô-đanh. Ranh giới phía bắc chạy từ vùng vịnh, từ nơi xa nhất của cửa sông Giô-đanh 6. đi lên Bết Hốt-la, xuyên qua phía bắc của Bết A-ra-ba, rồi đi lên về hướng vầng đá Bô-han, thuộc về dòng dõi của Ru-bên. 7. Ranh giới tiếp tục đi lên Ðê-bia, từ thung lũng A-cô chạy về hướng bắc, hướng về Ghinh-ganh, đối diện đèo A-đu-mim tại phía nam của thung lũng; ranh giới tiếp tục chạy về những dòng suối tại Ên-sê-mết, rồi rời khỏi đó tại Ên Rô-ghên. 8. Từ đó, ranh giới chạy lên gần thung lũng Bên Hi-nôm, dọc theo sườn đồi phía nam của Giê-bu, tức là Giê-ru-sa-lem, rồi chạy lên cho đến đỉnh núi nằm đối diện thung lũng Hi-nôm về hướng tây, ở cuối phía bắc của thung lũng Rê-pha-im. 9. Ranh giới lại chạy từ đỉnh núi đến suối nước Nép-thô-ách, kéo dài về hướng các thành của núi Ép-rôn, rồi chạy xuống gần Ba-la, là Ki-ri-át Giê-a-rim. 10. Ranh giới chạy vòng từ Ba-la qua hướng tây đến núi Sê-i-rơ, rồi bọc theo sườn phía bắc của núi Giê-a-rim, tức là Kê-sa-lôn, chạy xuống đến Bết Sê-mết, rồi xuyên qua Thim-na. 11. Ranh giới chạy theo triền núi phía bắc của Éc-rôn, rồi vòng về Siếc-rôn, chạy qua núi Ba-la, thẳng đến Giáp-nê-ên, rồi dừng lại ở biển. 12. Ranh giới phía tây là bờ Biển Lớn. Đó là bờ cõi của con cháu Giu-đa, theo từng gia tộc của họ.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;1. Phần đất bốc thăm cho chi tộc thuộc về con cháu của Giu-đa, theo từng gia tộc, trải dài đến biên giới của Ê-đôm về phía nam của hoang mạc Xin, nơi xa nhất về phía nam. 2. Ranh giới phía nam của họ bắt đầu từ bờ của Biển Muối, tức là từ vùng vịnh hướng về phương nam, 3. vượt qua phía nam của đèo Ạc-ráp-bim, đi ngang qua Xin, đi lên phía nam cho đến Ca-đe Ba-nê-a, đi ngang qua Hết-rôn, lên Át-đa, rồi vòng qua Cạt-ca, 4. đi xuyên qua Át-môn, vào lưu vực của Ai Cập, rồi kết thúc tại bờ biển. Đó sẽ là ranh giới phía nam của các ngươi. 5. Ranh giới phía đông là Biển Muối, cho đến cửa sông Giô-đanh. Ranh giới phía bắc chạy từ vùng vịnh, từ nơi xa nhất của cửa sông Giô-đanh 6. đi lên Bết Hốt-la, xuyên qua phía bắc của Bết A-ra-ba, rồi đi lên về hướng vầng đá Bô-han, thuộc về dòng dõi của Ru-bên. 7. Ranh giới tiếp tục đi lên Ðê-bia, từ thung lũng A-cô chạy về hướng bắc, hướng về Ghinh-ganh, đối diện đèo A-đu-mim tại phía nam của thung lũng; ranh giới tiếp tục chạy về những dòng suối tại Ên-sê-mết, rồi rời khỏi đó tại Ên Rô-ghên. 8. Từ đó, ranh giới chạy lên gần thung lũng Bên Hi-nôm, dọc theo sườn đồi phía nam của Giê-bu, tức là Giê-ru-sa-lem, rồi chạy lên cho đến đỉnh núi nằm đối diện thung lũng Hi-nôm về hướng tây, ở cuối phía bắc của thung lũng Rê-pha-im. 9. Ranh giới lại chạy từ đỉnh núi đến suối nước Nép-thô-ách, kéo dài về hướng các thành của núi Ép-rôn, rồi chạy xuống gần Ba-la, là Ki-ri-át Giê-a-rim. 10. Ranh giới chạy vòng từ Ba-la qua hướng tây đến núi Sê-i-rơ, rồi bọc theo sườn phía bắc của núi Giê-a-rim, tức là Kê-sa-lôn, chạy xuống đến Bết Sê-mết, rồi xuyên qua Thim-na. 11. Ranh giới chạy theo triền núi phía bắc của Éc-rôn, rồi vòng về Siếc-rôn, chạy qua núi Ba-la, thẳng đến Giáp-nê-ên, rồi dừng lại ở biển. 12. Ranh giới phía tây là bờ Biển Lớn. Đó là bờ cõi của con cháu Giu-đa, theo từng gia tộc của họ.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;13. Theo lệnh của Đức Giê-hô-va truyền cho Giô-suê, ông đã cấp cho Ca-lép, con trai của Giê-phu-nê, một phần đất ở giữa người Giu-đa, là thành của A-ra-ba, cha của A-nác - Đó là thành Hếp-rôn. 14. Ca-lép đã đánh đuổi ba con trai của A-nác, là Sê-sai, A-hi-man, và Tha-mai - là những con cháu của A-nác. 15. Từ đó ông đi lên đánh cư dân của Đê-bia. Tên của Đê-bia trước kia là Ki-ri-át Sê-phe. 16. Ca-lép nói: Ta sẽ gả con gái của ta là Ạc-sa cho người nào đánh và chiếm lấy Ki-ri-át Sê-phe. 17. Ốt-ni-ên, con trai của Kê-na, một người anh am của Ca-lép, đã chiếm được thành.  Ca-lép gả con gái của ông là Ạc-sa cho chàng làm vợ. 18. Sau khi về với Ốt-ni-ên, nàng đã thuyết phục chàng xin cha của nàng một thửa ruộng. Khi nàng xuống lừa, Ca-lép hỏi: &amp;quot;Con muốn điều gì?&amp;quot; 19. Nàng đã trả lời: &amp;quot;Xin ban phước cho con. Cha đã ban cho con vùng đất phía nam, xin cha cho con những suối nước.” Ông đã cho nàng những suối nước ở miền trên và những suối nước ở miền dưới.&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;20. Đó là sản nghiệp của chi tộc Giu-đa, theo từng gia tộc của họ.&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>Admin</name></author>
		
	</entry>
	<entry>
		<id>https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?title=Gi%C3%B4-su%C3%AA:_Ch%C6%B0%C6%A1ng_15&amp;diff=32167&amp;oldid=prev</id>
		<title>Admin vào lúc 18:25, ngày 12 tháng 10 năm 2024</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?title=Gi%C3%B4-su%C3%AA:_Ch%C6%B0%C6%A1ng_15&amp;diff=32167&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2024-10-12T18:25:49Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table class=&quot;diff diff-contentalign-left&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #222; text-align: center;&quot;&gt;← Phiên bản cũ&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #222; text-align: center;&quot;&gt;Phiên bản lúc 18:25, ngày 12 tháng 10 năm 2024&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l1&quot; &gt;Dòng 1:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 1:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;==Bản Dịch Việt Ngữ==&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;==Bản Dịch Việt Ngữ==&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;1. Phần đất bốc thăm cho chi tộc thuộc về con cháu của Giu-đa, theo từng gia tộc, trải dài đến biên giới của Ê-đôm về phía nam của hoang mạc Xin xa nhất về phía nam. 2. Ranh giới phía nam của họ bắt đầu từ bờ của Biển Muối, tức là từ vùng vịnh hướng về phương nam, 3. vượt qua phía nam của đèo Ạc-ráp-bim, đi ngang qua Xin, lên phía nam cho đến Ca-đe Ba-nê-a, đi ngang qua Hết-rôn, lên Át-đa, rồi vòng qua Cạt-ca, 4. đi xuyên qua Át-môn, vào lưu vực của Ai Cập, rồi kết thúc tại bờ biển. Đó sẽ là ranh giới phía nam của các ngươi. 5. Ranh giới phía đông là Biển Muối đến cửa sông Giô-đanh. Ranh giới phía bắc chạy từ vùng vịnh, từ nơi xa nhất của cửa sông Giô-đanh 6. đi lên Bết Hốt-la, xuyên qua phía bắc của Bết A-ra-ba, rồi đi lên về hướng vầng đá Bô-han, thuộc về dòng dõi của Ru-bên. 7. Ranh giới tiếp tục đi lên Ðê-bia, từ thung lũng A-cô chạy về hướng bắc, hướng về Ghinh-ganh, đối diện đèo A-đu-mim&lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;, về &lt;/del&gt;phía nam của thung lũng&lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;, &lt;/del&gt;ranh giới tiếp tục chạy về những dòng suối tại Ên-sê-mết, rồi rời khỏi đó tại Ên Rô-ghên. 8. Từ đó, ranh giới chạy lên gần thung lũng Bên Hi-nôm, dọc sườn đồi phía nam của Giê-bu, tức là Giê-ru-sa-lem&lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;; &lt;/del&gt;rồi chạy lên cho đến đỉnh núi nằm đối diện thung lũng Hi-nôm về hướng tây, ở cuối phía bắc của thung lũng Rê-pha-im. 9. Ranh giới lại chạy từ đỉnh núi đến suối nước Nép-thô-ách, &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;và &lt;/del&gt;kéo dài về hướng các thành của núi Ép-rôn, rồi chạy xuống gần Ba-la, là Ki-ri-át Giê-a-rim. 10. Ranh giới chạy vòng từ Ba-la qua hướng tây đến núi Sê-i-rơ, rồi bọc theo sườn phía bắc của núi Giê-a-rim, tức là Kê-sa-lôn, chạy xuống đến Bết Sê-mết, rồi xuyên qua Thim-na. 11. Ranh giới chạy theo triền núi phía bắc của Éc-rôn, rồi vòng về Siếc-rôn, chạy qua núi Ba-la, thẳng đến Giáp-nê-ên, rồi dừng lại ở biển. 12. Ranh giới phía tây là bờ Biển Lớn. Đó là bờ cõi của con cháu Giu-đa, theo từng gia tộc của họ.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;1. Phần đất bốc thăm cho chi tộc thuộc về con cháu của Giu-đa, theo từng gia tộc, trải dài đến biên giới của Ê-đôm về phía nam của hoang mạc Xin&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;, nơi &lt;/ins&gt;xa nhất về phía nam. 2. Ranh giới phía nam của họ bắt đầu từ bờ của Biển Muối, tức là từ vùng vịnh hướng về phương nam, 3. vượt qua phía nam của đèo Ạc-ráp-bim, đi ngang qua Xin, &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;đi &lt;/ins&gt;lên phía nam cho đến Ca-đe Ba-nê-a, đi ngang qua Hết-rôn, lên Át-đa, rồi vòng qua Cạt-ca, 4. đi xuyên qua Át-môn, vào lưu vực của Ai Cập, rồi kết thúc tại bờ biển. Đó sẽ là ranh giới phía nam của các ngươi. 5. Ranh giới phía đông là Biển Muối&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;, cho &lt;/ins&gt;đến cửa sông Giô-đanh. Ranh giới phía bắc chạy từ vùng vịnh, từ nơi xa nhất của cửa sông Giô-đanh 6. đi lên Bết Hốt-la, xuyên qua phía bắc của Bết A-ra-ba, rồi đi lên về hướng vầng đá Bô-han, thuộc về dòng dõi của Ru-bên. 7. Ranh giới tiếp tục đi lên Ðê-bia, từ thung lũng A-cô chạy về hướng bắc, hướng về Ghinh-ganh, đối diện đèo A-đu-mim &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;tại &lt;/ins&gt;phía nam của thung lũng&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;; &lt;/ins&gt;ranh giới tiếp tục chạy về những dòng suối tại Ên-sê-mết, rồi rời khỏi đó tại Ên Rô-ghên. 8. Từ đó, ranh giới chạy lên gần thung lũng Bên Hi-nôm, dọc &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;theo &lt;/ins&gt;sườn đồi phía nam của Giê-bu, tức là Giê-ru-sa-lem&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;, &lt;/ins&gt;rồi chạy lên cho đến đỉnh núi nằm đối diện thung lũng Hi-nôm về hướng tây, ở cuối phía bắc của thung lũng Rê-pha-im. 9. Ranh giới lại chạy từ đỉnh núi đến suối nước Nép-thô-ách, kéo dài về hướng các thành của núi Ép-rôn, rồi chạy xuống gần Ba-la, là Ki-ri-át Giê-a-rim. 10. Ranh giới chạy vòng từ Ba-la qua hướng tây đến núi Sê-i-rơ, rồi bọc theo sườn phía bắc của núi Giê-a-rim, tức là Kê-sa-lôn, chạy xuống đến Bết Sê-mết, rồi xuyên qua Thim-na. 11. Ranh giới chạy theo triền núi phía bắc của Éc-rôn, rồi vòng về Siếc-rôn, chạy qua núi Ba-la, thẳng đến Giáp-nê-ên, rồi dừng lại ở biển. 12. Ranh giới phía tây là bờ Biển Lớn. Đó là bờ cõi của con cháu Giu-đa, theo từng gia tộc của họ.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>Admin</name></author>
		
	</entry>
	<entry>
		<id>https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?title=Gi%C3%B4-su%C3%AA:_Ch%C6%B0%C6%A1ng_15&amp;diff=32166&amp;oldid=prev</id>
		<title>Admin vào lúc 18:21, ngày 12 tháng 10 năm 2024</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?title=Gi%C3%B4-su%C3%AA:_Ch%C6%B0%C6%A1ng_15&amp;diff=32166&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2024-10-12T18:21:02Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table class=&quot;diff diff-contentalign-left&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #222; text-align: center;&quot;&gt;← Phiên bản cũ&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #222; text-align: center;&quot;&gt;Phiên bản lúc 18:21, ngày 12 tháng 10 năm 2024&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l1&quot; &gt;Dòng 1:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 1:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;==Bản Dịch Việt Ngữ==&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;==Bản Dịch Việt Ngữ==&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;1. Phần đất bốc thăm cho chi tộc thuộc về con cháu của Giu-đa, theo từng gia tộc, trải dài đến biên giới của Ê-đôm về phía nam của hoang mạc Xin xa nhất về phía nam. 2. Ranh giới phía nam của họ bắt đầu từ bờ của Biển Muối, tức là từ vùng vịnh hướng về phương nam, 3. vượt qua phía nam của đèo Ạc-ráp-bim, đi ngang qua Xin, lên phía nam cho đến Ca-đe Ba-nê-a, đi ngang qua Hết-rôn, lên Át-đa, rồi vòng qua Cạt-ca, 4. đi xuyên qua Át-môn, vào lưu vực của Ai Cập, rồi kết thúc tại bờ biển. Đó sẽ là ranh giới phía nam của các ngươi. 5. Ranh giới phía đông là Biển Muối đến cửa sông Giô-đanh. Ranh giới phía bắc chạy từ vùng vịnh, từ nơi xa nhất của cửa sông Giô-đanh 6. đi lên Bết Hốt-la, xuyên qua phía bắc của Bết A-ra-ba, rồi đi lên về hướng vầng đá Bô-han, thuộc về dòng dõi của Ru-bên. 7. Ranh giới tiếp tục đi lên Ðê-bia, từ thung lũng A-cô chạy về hướng bắc, hướng về Ghinh-ganh, đối diện đèo A-đu-mim, về phía nam của thung lũng, ranh giới tiếp tục chạy về những dòng suối tại Ên-sê-mết, rồi rời khỏi đó tại Ên Rô-ghên. 8. Từ đó, ranh giới chạy lên gần thung lũng Bên Hi-nôm, dọc sườn đồi phía nam của Giê-bu, tức là Giê-ru-sa-lem; rồi chạy lên cho đến đỉnh núi nằm đối diện thung lũng Hi-nôm về hướng tây, ở cuối phía bắc của thung lũng Rê-pha-im. 9. Ranh giới lại chạy từ đỉnh núi đến suối nước Nép-thô-ách, và kéo dài về hướng các thành của núi Ép-rôn, rồi chạy xuống gần Ba-la, là Ki-ri-át Giê-a-rim. 10. Ranh giới chạy vòng từ Ba-la qua hướng tây đến núi Sê-i-rơ, rồi bọc theo sườn phía bắc của núi Giê-a-rim, tức là Kê-sa-lôn, chạy xuống đến Bết Sê-mết, rồi xuyên qua Thim-na. 11. Ranh giới chạy theo triền núi phía bắc của Éc-rôn, rồi vòng về Siếc-rôn, chạy qua núi Ba-la, thẳng đến Giáp-nê-ên, rồi dừng lại ở biển.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;1. Phần đất bốc thăm cho chi tộc thuộc về con cháu của Giu-đa, theo từng gia tộc, trải dài đến biên giới của Ê-đôm về phía nam của hoang mạc Xin xa nhất về phía nam. 2. Ranh giới phía nam của họ bắt đầu từ bờ của Biển Muối, tức là từ vùng vịnh hướng về phương nam, 3. vượt qua phía nam của đèo Ạc-ráp-bim, đi ngang qua Xin, lên phía nam cho đến Ca-đe Ba-nê-a, đi ngang qua Hết-rôn, lên Át-đa, rồi vòng qua Cạt-ca, 4. đi xuyên qua Át-môn, vào lưu vực của Ai Cập, rồi kết thúc tại bờ biển. Đó sẽ là ranh giới phía nam của các ngươi. 5. Ranh giới phía đông là Biển Muối đến cửa sông Giô-đanh. Ranh giới phía bắc chạy từ vùng vịnh, từ nơi xa nhất của cửa sông Giô-đanh 6. đi lên Bết Hốt-la, xuyên qua phía bắc của Bết A-ra-ba, rồi đi lên về hướng vầng đá Bô-han, thuộc về dòng dõi của Ru-bên. 7. Ranh giới tiếp tục đi lên Ðê-bia, từ thung lũng A-cô chạy về hướng bắc, hướng về Ghinh-ganh, đối diện đèo A-đu-mim, về phía nam của thung lũng, ranh giới tiếp tục chạy về những dòng suối tại Ên-sê-mết, rồi rời khỏi đó tại Ên Rô-ghên. 8. Từ đó, ranh giới chạy lên gần thung lũng Bên Hi-nôm, dọc sườn đồi phía nam của Giê-bu, tức là Giê-ru-sa-lem; rồi chạy lên cho đến đỉnh núi nằm đối diện thung lũng Hi-nôm về hướng tây, ở cuối phía bắc của thung lũng Rê-pha-im. 9. Ranh giới lại chạy từ đỉnh núi đến suối nước Nép-thô-ách, và kéo dài về hướng các thành của núi Ép-rôn, rồi chạy xuống gần Ba-la, là Ki-ri-át Giê-a-rim. 10. Ranh giới chạy vòng từ Ba-la qua hướng tây đến núi Sê-i-rơ, rồi bọc theo sườn phía bắc của núi Giê-a-rim, tức là Kê-sa-lôn, chạy xuống đến Bết Sê-mết, rồi xuyên qua Thim-na. 11. Ranh giới chạy theo triền núi phía bắc của Éc-rôn, rồi vòng về Siếc-rôn, chạy qua núi Ba-la, thẳng đến Giáp-nê-ên, rồi dừng lại ở biển&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;. 12. Ranh giới phía tây là bờ Biển Lớn. Đó là bờ cõi của con cháu Giu-đa, theo từng gia tộc của họ&lt;/ins&gt;.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>Admin</name></author>
		
	</entry>
	<entry>
		<id>https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?title=Gi%C3%B4-su%C3%AA:_Ch%C6%B0%C6%A1ng_15&amp;diff=32165&amp;oldid=prev</id>
		<title>Admin vào lúc 18:15, ngày 12 tháng 10 năm 2024</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?title=Gi%C3%B4-su%C3%AA:_Ch%C6%B0%C6%A1ng_15&amp;diff=32165&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2024-10-12T18:15:16Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table class=&quot;diff diff-contentalign-left&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #222; text-align: center;&quot;&gt;← Phiên bản cũ&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #222; text-align: center;&quot;&gt;Phiên bản lúc 18:15, ngày 12 tháng 10 năm 2024&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l1&quot; &gt;Dòng 1:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 1:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;==Bản Dịch Việt Ngữ==&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;==Bản Dịch Việt Ngữ==&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;1. Phần đất bốc thăm cho chi tộc thuộc về con cháu của Giu-đa, theo từng gia tộc, trải dài đến biên giới của Ê-đôm về phía nam của hoang mạc Xin xa nhất về phía nam. 2. Ranh giới phía nam của họ bắt đầu từ bờ của Biển Muối, tức là từ vùng vịnh hướng về phương nam, 3. vượt qua phía nam của đèo Ạc-ráp-bim, đi ngang qua Xin, lên phía nam cho đến Ca-đe Ba-nê-a, đi ngang qua Hết-rôn, lên Át-đa, rồi vòng qua Cạt-ca, 4. đi xuyên qua Át-môn, vào lưu vực của Ai Cập, rồi kết thúc tại bờ biển. Đó sẽ là ranh giới phía nam của các ngươi. 5. Ranh giới phía đông là Biển Muối đến cửa sông Giô-đanh. Ranh giới phía bắc chạy từ vùng vịnh, từ nơi xa nhất của cửa sông Giô-đanh 6. đi lên Bết Hốt-la, xuyên qua phía bắc của Bết A-ra-ba, rồi đi lên về hướng vầng đá Bô-han, thuộc về dòng dõi của Ru-bên. 7. Ranh giới tiếp tục đi lên Ðê-bia, từ thung lũng A-cô chạy về hướng bắc, hướng về Ghinh-ganh, đối diện đèo A-đu-mim, về phía nam của thung lũng, ranh giới tiếp tục chạy về những dòng suối tại Ên-sê-mết, rồi &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;ra &lt;/del&gt;khỏi đó tại Ên Rô-ghên.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;1. Phần đất bốc thăm cho chi tộc thuộc về con cháu của Giu-đa, theo từng gia tộc, trải dài đến biên giới của Ê-đôm về phía nam của hoang mạc Xin xa nhất về phía nam. 2. Ranh giới phía nam của họ bắt đầu từ bờ của Biển Muối, tức là từ vùng vịnh hướng về phương nam, 3. vượt qua phía nam của đèo Ạc-ráp-bim, đi ngang qua Xin, lên phía nam cho đến Ca-đe Ba-nê-a, đi ngang qua Hết-rôn, lên Át-đa, rồi vòng qua Cạt-ca, 4. đi xuyên qua Át-môn, vào lưu vực của Ai Cập, rồi kết thúc tại bờ biển. Đó sẽ là ranh giới phía nam của các ngươi. 5. Ranh giới phía đông là Biển Muối đến cửa sông Giô-đanh. Ranh giới phía bắc chạy từ vùng vịnh, từ nơi xa nhất của cửa sông Giô-đanh 6. đi lên Bết Hốt-la, xuyên qua phía bắc của Bết A-ra-ba, rồi đi lên về hướng vầng đá Bô-han, thuộc về dòng dõi của Ru-bên. 7. Ranh giới tiếp tục đi lên Ðê-bia, từ thung lũng A-cô chạy về hướng bắc, hướng về Ghinh-ganh, đối diện đèo A-đu-mim, về phía nam của thung lũng, ranh giới tiếp tục chạy về những dòng suối tại Ên-sê-mết, rồi &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;rời &lt;/ins&gt;khỏi đó tại Ên Rô-ghên&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;. 8. Từ đó, ranh giới chạy lên gần thung lũng Bên Hi-nôm, dọc sườn đồi phía nam của Giê-bu, tức là Giê-ru-sa-lem; rồi chạy lên cho đến đỉnh núi nằm đối diện thung lũng Hi-nôm về hướng tây, ở cuối phía bắc của thung lũng Rê-pha-im. 9. Ranh giới lại chạy từ đỉnh núi đến suối nước Nép-thô-ách, và kéo dài về hướng các thành của núi Ép-rôn, rồi chạy xuống gần Ba-la, là Ki-ri-át Giê-a-rim. 10. Ranh giới chạy vòng từ Ba-la qua hướng tây đến núi Sê-i-rơ, rồi bọc theo sườn phía bắc của núi Giê-a-rim, tức là Kê-sa-lôn, chạy xuống đến Bết Sê-mết, rồi xuyên qua Thim-na. 11. Ranh giới chạy theo triền núi phía bắc của Éc-rôn, rồi vòng về Siếc-rôn, chạy qua núi Ba-la, thẳng đến Giáp-nê-ên, rồi dừng lại ở biển&lt;/ins&gt;.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>Admin</name></author>
		
	</entry>
</feed>