<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=%C3%8A-x%C3%AA-chi-%C3%AAn%3A_Ch%C6%B0%C6%A1ng_48</id>
	<title>Ê-xê-chi-ên: Chương 48 - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=%C3%8A-x%C3%AA-chi-%C3%AAn%3A_Ch%C6%B0%C6%A1ng_48"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?title=%C3%8A-x%C3%AA-chi-%C3%AAn:_Ch%C6%B0%C6%A1ng_48&amp;action=history"/>
	<updated>2026-05-01T03:03:02Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi của trang này ở wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.34.0</generator>
	<entry>
		<id>https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?title=%C3%8A-x%C3%AA-chi-%C3%AAn:_Ch%C6%B0%C6%A1ng_48&amp;diff=31932&amp;oldid=prev</id>
		<title>Admin vào lúc 00:11, ngày 17 tháng 8 năm 2024</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?title=%C3%8A-x%C3%AA-chi-%C3%AAn:_Ch%C6%B0%C6%A1ng_48&amp;diff=31932&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2024-08-17T00:11:08Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table class=&quot;diff diff-contentalign-left&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #222; text-align: center;&quot;&gt;← Phiên bản cũ&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #222; text-align: center;&quot;&gt;Phiên bản lúc 00:11, ngày 17 tháng 8 năm 2024&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l13&quot; &gt;Dòng 13:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 13:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;29. Đây là đất mà các ngươi sẽ bắt thăm để chia cho các chi tộc của Y-sơ-ra-ên làm sản nghiệp, và đó là những phần của họ. Chúa là Đức Giê-hô-va phán vậy.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;29. Đây là đất mà các ngươi sẽ bắt thăm để chia cho các chi tộc của Y-sơ-ra-ên làm sản nghiệp, và đó là những phần của họ. Chúa là Đức Giê-hô-va phán vậy.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt; &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;30. Đây là những lối ra của thành. Về phía bắc bốn ngàn năm trăm cu-bít. 31. Các cổng của thành sẽ được đặt tên theo tên các chi tộc của Y-sơ-ra-ên. Ba cổng ở phía bắc: Một cổng cho Ru-bên, một cổng cho Giu-đa, và một cổng cho Lê-vi. 32. Về phía đông, bốn ngàn năm trăm cu-bít. Có ba cổng: Một cổng cho Giô-sép, một cổng cho Bên-gia-min, và một cổng cho Đan. 33. Về phía nam, bốn ngàn năm trăm cu-bít. Có ba cổng: Một cổng cho Si-mê-ôn, một cổng cho Y-sa-ca, và một cổng cho Sa-bu-lôn. 33. Về phía tây, bốn ngàn năm trăm cu-bít. Có ba cổng: Một cổng cho Gát, một cổng cho A-se, và một cổng cho Nép-ta-li. 35. Chu vi của thành sẽ là mười tám ngàn cu-bít. Từ nay tên của thành sẽ là: &amp;quot;Đức Giê-hô-va ngự tại đó!&amp;quot;&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;==Bản Dịch 1925==&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;==Bản Dịch 1925==&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>Admin</name></author>
		
	</entry>
	<entry>
		<id>https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?title=%C3%8A-x%C3%AA-chi-%C3%AAn:_Ch%C6%B0%C6%A1ng_48&amp;diff=31931&amp;oldid=prev</id>
		<title>Admin vào lúc 23:58, ngày 16 tháng 8 năm 2024</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?title=%C3%8A-x%C3%AA-chi-%C3%AAn:_Ch%C6%B0%C6%A1ng_48&amp;diff=31931&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2024-08-16T23:58:40Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table class=&quot;diff diff-contentalign-left&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #222; text-align: center;&quot;&gt;← Phiên bản cũ&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #222; text-align: center;&quot;&gt;Phiên bản lúc 23:58, ngày 16 tháng 8 năm 2024&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l8&quot; &gt;Dòng 8:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 8:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;21. Phần đất còn lại ở bên nầy và bên kia của phần đất thánh và địa phận thành phố, phía đông dài hai mươi lăm ngàn cu-bít đến ranh giới phía đông, phía tây dài hai mươi lăm ngàn cu-bít đến ranh giới phía tây, đối diện với các phần đất khác, sẽ thuộc về người lãnh đạo. Phần đất thánh và đền thánh sẽ ở giữa phần đất nầy. 22. Như vậy, sản nghiệp của người Lê-vi và sản nghiệp của thành phố sẽ nằm giữa phần đất của người lãnh đạo. Phần đất ở giữa ranh giới của Giu-đa và ranh giới của Bên-gia-min thuộc về người lãnh đạo.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;21. Phần đất còn lại ở bên nầy và bên kia của phần đất thánh và địa phận thành phố, phía đông dài hai mươi lăm ngàn cu-bít đến ranh giới phía đông, phía tây dài hai mươi lăm ngàn cu-bít đến ranh giới phía tây, đối diện với các phần đất khác, sẽ thuộc về người lãnh đạo. Phần đất thánh và đền thánh sẽ ở giữa phần đất nầy. 22. Như vậy, sản nghiệp của người Lê-vi và sản nghiệp của thành phố sẽ nằm giữa phần đất của người lãnh đạo. Phần đất ở giữa ranh giới của Giu-đa và ranh giới của Bên-gia-min thuộc về người lãnh đạo.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;23. Về các chi tộc còn lại, từ đông sang tây, là Bên-gia-min. 24. Tiếp giáp với ranh giới của Bên-gia-min, từ đông sang tây, là A-se. 2. Tiếp giáp với ranh giới của Bên-gia-min, từ đông sang tây, là Si-mê-ôn. 25. Tiếp giáp với ranh giới của Si-mê-ôn, từ đông sang tây, là Y-sa-ca. 26. Tiếp giáp với ranh giới của Y-sa-ca, từ đông sang tây, là Sa-bu-lôn. 27. Tiếp giáp với ranh giới của Sa-bu-lôn, từ đông sang tây, là Gát. 28. Tiếp giáp với ranh giới của Gát, ở phía nam và hướng về phương nam, ranh giới sẽ chạy từ Tha-ma cho đến những dòng nước Mê-ri-ba gần Ca-đe, dọc theo dòng suối cho đến Biển Lớn.&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;29. Đây là đất mà các ngươi sẽ bắt thăm để chia cho các chi tộc của Y-sơ-ra-ên làm sản nghiệp, và đó là những phần của họ. Chúa là Đức Giê-hô-va phán vậy.&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>Admin</name></author>
		
	</entry>
	<entry>
		<id>https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?title=%C3%8A-x%C3%AA-chi-%C3%AAn:_Ch%C6%B0%C6%A1ng_48&amp;diff=31930&amp;oldid=prev</id>
		<title>Admin vào lúc 23:45, ngày 16 tháng 8 năm 2024</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?title=%C3%8A-x%C3%AA-chi-%C3%AAn:_Ch%C6%B0%C6%A1ng_48&amp;diff=31930&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2024-08-16T23:45:33Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table class=&quot;diff diff-contentalign-left&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #222; text-align: center;&quot;&gt;← Phiên bản cũ&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #222; text-align: center;&quot;&gt;Phiên bản lúc 23:45, ngày 16 tháng 8 năm 2024&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l7&quot; &gt;Dòng 7:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 7:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;15. Phần đất còn lại rộng năm ngàn cu-bít, dài hai mươi lăm ngàn cu-bít, để sử dụng cho mục đích công cộng của thành phố như làm nhà ở và làm đất công, còn thành phố thì ở chính giữa. 16. Kích thước của nó: Phía bắc bốn ngàn năm trăm cu-bít, phía nam bốn ngàn năm trăm cu-bít, phía đông bốn ngàn năm trăm cu-bít và phía tây bốn ngàn năm trăm cu-bít. 17. Vùng đất trống của thành phố: phía bắc hai trăm năm mươi cu-bít, phía nam hai trăm năm mươi cu-bít, phía đông hai trăm năm mươi cu-bít và phía tây hai trăm năm mươi cu-bít. 18. Phần đất còn lại, chiều ngang giáp ranh với phần đất thánh, phía đông mười ngàn cu-bít, phía tây mười ngàn cu-bít giáp ranh với phần đất thánh. Hoa lợi của nó sẽ được dùng làm lương thực cho những người phục vụ trong thành phố. 19. Những nhân viên thành phố từ mọi chi tộc Y-sơ-ra-ên sẽ canh tác phần đất này. 20. Tổng diện tích của phần đất được biệt riêng ra là hai mươi lăm ngàn cu-bít chiều nầy và hai mươi lăm ngàn cu-bít chiều kia. Các ngươi phải dâng phần đất vuông vức để làm tài sản cho thành phố.  &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;15. Phần đất còn lại rộng năm ngàn cu-bít, dài hai mươi lăm ngàn cu-bít, để sử dụng cho mục đích công cộng của thành phố như làm nhà ở và làm đất công, còn thành phố thì ở chính giữa. 16. Kích thước của nó: Phía bắc bốn ngàn năm trăm cu-bít, phía nam bốn ngàn năm trăm cu-bít, phía đông bốn ngàn năm trăm cu-bít và phía tây bốn ngàn năm trăm cu-bít. 17. Vùng đất trống của thành phố: phía bắc hai trăm năm mươi cu-bít, phía nam hai trăm năm mươi cu-bít, phía đông hai trăm năm mươi cu-bít và phía tây hai trăm năm mươi cu-bít. 18. Phần đất còn lại, chiều ngang giáp ranh với phần đất thánh, phía đông mười ngàn cu-bít, phía tây mười ngàn cu-bít giáp ranh với phần đất thánh. Hoa lợi của nó sẽ được dùng làm lương thực cho những người phục vụ trong thành phố. 19. Những nhân viên thành phố từ mọi chi tộc Y-sơ-ra-ên sẽ canh tác phần đất này. 20. Tổng diện tích của phần đất được biệt riêng ra là hai mươi lăm ngàn cu-bít chiều nầy và hai mươi lăm ngàn cu-bít chiều kia. Các ngươi phải dâng phần đất vuông vức để làm tài sản cho thành phố.  &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt; &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;21. Phần đất còn lại ở bên nầy và bên kia của phần đất thánh và địa phận thành phố, phía đông dài hai mươi lăm ngàn cu-bít đến ranh giới phía đông, phía tây dài hai mươi lăm ngàn cu-bít đến ranh giới phía tây, đối diện với các phần đất khác, sẽ thuộc về người lãnh đạo. Phần đất thánh và đền thánh sẽ ở giữa phần đất nầy. 22. Như vậy, sản nghiệp của người Lê-vi và sản nghiệp của thành phố sẽ nằm giữa phần đất của người lãnh đạo. Phần đất ở giữa ranh giới của Giu-đa và ranh giới của Bên-gia-min thuộc về người lãnh đạo.&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>Admin</name></author>
		
	</entry>
	<entry>
		<id>https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?title=%C3%8A-x%C3%AA-chi-%C3%AAn:_Ch%C6%B0%C6%A1ng_48&amp;diff=31929&amp;oldid=prev</id>
		<title>Admin vào lúc 23:29, ngày 16 tháng 8 năm 2024</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?title=%C3%8A-x%C3%AA-chi-%C3%AAn:_Ch%C6%B0%C6%A1ng_48&amp;diff=31929&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2024-08-16T23:29:58Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table class=&quot;diff diff-contentalign-left&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #222; text-align: center;&quot;&gt;← Phiên bản cũ&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #222; text-align: center;&quot;&gt;Phiên bản lúc 23:29, ngày 16 tháng 8 năm 2024&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l5&quot; &gt;Dòng 5:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 5:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;8. Tiếp giáp với ranh giới của Giu-đa, từ đông sang tây, các ngươi phải biệt riêng ra một khu vực rộng hai mươi lăm ngàn cu-bít, chiều dài từ ranh giới phía đông đến ranh giới phía tây cũng giống như những phần đất khác. Nơi thánh sẽ ở giữa phần đất đó.  9. Phần đất mà các ngươi sẽ dâng cho Đức Giê-hô-va có chiều dài là hai mươi lăm ngàn cu-bít, rộng mười ngàn cu-bít. 10. Ðây là khu vực thánh, dành cho các tư tế. Phía bắc dài hai mươi lăm ngàn cu-bít, phía tây rộng mười ngàn cu-bít, phía đông rộng mười ngàn cu-bít, phía nam dài hai mươi lăm ngàn cu-bít. Đền thánh của Đức Giê-hô-va sẽ ở giữa phần đất này. 11. Phần này dành cho các tư tế đã được thánh hóa thuộc dòng dõi Xa-đốc, là những người đã vâng giữ mệnh lệnh của Ta, không lầm lạc như những người Lê-vi đã lầm lạc khi dân Y-sơ-ra-ên đi lầm lạc. 12. Có một khu vực được trích ra cho họ từ phần rất thánh tiếp giáp với địa phận của người Lê-vi. 13. Người Lê-vi có một phần đất dọc theo ranh giới phần đất của các tư tế, dài hai mươi lăm ngàn cu-bít, rộng mười ngàn cu-bít; tức là cả chiều dài hai mươi lăm ngàn cu-bít và rộng mười ngàn cu-bít. 14. Họ sẽ không được bán, hoặc trao đổi, hoặc chuyển nhượng phần đất ưu tú nầy cho người khác, bởi vì nó đã được biệt ra thánh cho Đức Giê-hô-va.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;8. Tiếp giáp với ranh giới của Giu-đa, từ đông sang tây, các ngươi phải biệt riêng ra một khu vực rộng hai mươi lăm ngàn cu-bít, chiều dài từ ranh giới phía đông đến ranh giới phía tây cũng giống như những phần đất khác. Nơi thánh sẽ ở giữa phần đất đó.  9. Phần đất mà các ngươi sẽ dâng cho Đức Giê-hô-va có chiều dài là hai mươi lăm ngàn cu-bít, rộng mười ngàn cu-bít. 10. Ðây là khu vực thánh, dành cho các tư tế. Phía bắc dài hai mươi lăm ngàn cu-bít, phía tây rộng mười ngàn cu-bít, phía đông rộng mười ngàn cu-bít, phía nam dài hai mươi lăm ngàn cu-bít. Đền thánh của Đức Giê-hô-va sẽ ở giữa phần đất này. 11. Phần này dành cho các tư tế đã được thánh hóa thuộc dòng dõi Xa-đốc, là những người đã vâng giữ mệnh lệnh của Ta, không lầm lạc như những người Lê-vi đã lầm lạc khi dân Y-sơ-ra-ên đi lầm lạc. 12. Có một khu vực được trích ra cho họ từ phần rất thánh tiếp giáp với địa phận của người Lê-vi. 13. Người Lê-vi có một phần đất dọc theo ranh giới phần đất của các tư tế, dài hai mươi lăm ngàn cu-bít, rộng mười ngàn cu-bít; tức là cả chiều dài hai mươi lăm ngàn cu-bít và rộng mười ngàn cu-bít. 14. Họ sẽ không được bán, hoặc trao đổi, hoặc chuyển nhượng phần đất ưu tú nầy cho người khác, bởi vì nó đã được biệt ra thánh cho Đức Giê-hô-va.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;15. Phần đất còn lại rộng năm ngàn cu-bít, dài hai mươi lăm ngàn cu-bít, để sử dụng cho mục đích công cộng của thành phố như làm nhà ở và làm đất công, còn thành phố thì ở chính giữa. 16. Kích thước của nó: Phía bắc bốn ngàn năm trăm cu-bít, phía nam bốn ngàn năm trăm cu-bít, phía đông bốn ngàn năm trăm cu-bít và phía tây bốn ngàn năm trăm cu-bít. 17. Vùng đất trống của thành phố: phía bắc hai trăm năm mươi cu-bít, phía nam hai trăm năm mươi cu-bít, phía đông hai trăm năm mươi cu-bít và phía tây hai trăm năm mươi cu-bít. 18. Phần đất còn lại, chiều ngang giáp ranh với phần đất thánh, phía đông mười ngàn cu-bít, phía tây mười ngàn cu-bít giáp ranh với phần đất thánh. Hoa lợi của nó sẽ được dùng làm lương thực cho những người phục vụ trong thành phố.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;15. Phần đất còn lại rộng năm ngàn cu-bít, dài hai mươi lăm ngàn cu-bít, để sử dụng cho mục đích công cộng của thành phố như làm nhà ở và làm đất công, còn thành phố thì ở chính giữa. 16. Kích thước của nó: Phía bắc bốn ngàn năm trăm cu-bít, phía nam bốn ngàn năm trăm cu-bít, phía đông bốn ngàn năm trăm cu-bít và phía tây bốn ngàn năm trăm cu-bít. 17. Vùng đất trống của thành phố: phía bắc hai trăm năm mươi cu-bít, phía nam hai trăm năm mươi cu-bít, phía đông hai trăm năm mươi cu-bít và phía tây hai trăm năm mươi cu-bít. 18. Phần đất còn lại, chiều ngang giáp ranh với phần đất thánh, phía đông mười ngàn cu-bít, phía tây mười ngàn cu-bít giáp ranh với phần đất thánh. Hoa lợi của nó sẽ được dùng làm lương thực cho những người phục vụ trong &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;thành phố. 19. Những nhân viên thành phố từ mọi chi tộc Y-sơ-ra-ên sẽ canh tác phần đất này. 20. Tổng diện tích của phần đất được biệt riêng ra là hai mươi lăm ngàn cu-bít chiều nầy và hai mươi lăm ngàn cu-bít chiều kia. Các ngươi phải dâng phần đất vuông vức để làm tài sản cho &lt;/ins&gt;thành phố.  &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>Admin</name></author>
		
	</entry>
	<entry>
		<id>https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?title=%C3%8A-x%C3%AA-chi-%C3%AAn:_Ch%C6%B0%C6%A1ng_48&amp;diff=31928&amp;oldid=prev</id>
		<title>Admin vào lúc 23:24, ngày 16 tháng 8 năm 2024</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?title=%C3%8A-x%C3%AA-chi-%C3%AAn:_Ch%C6%B0%C6%A1ng_48&amp;diff=31928&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2024-08-16T23:24:55Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table class=&quot;diff diff-contentalign-left&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #222; text-align: center;&quot;&gt;← Phiên bản cũ&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #222; text-align: center;&quot;&gt;Phiên bản lúc 23:24, ngày 16 tháng 8 năm 2024&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l5&quot; &gt;Dòng 5:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 5:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;8. Tiếp giáp với ranh giới của Giu-đa, từ đông sang tây, các ngươi phải biệt riêng ra một khu vực rộng hai mươi lăm ngàn cu-bít, chiều dài từ ranh giới phía đông đến ranh giới phía tây cũng giống như những phần đất khác. Nơi thánh sẽ ở giữa phần đất đó.  9. Phần đất mà các ngươi sẽ dâng cho Đức Giê-hô-va có chiều dài là hai mươi lăm ngàn cu-bít, rộng mười ngàn cu-bít. 10. Ðây là khu vực thánh, dành cho các tư tế. Phía bắc dài hai mươi lăm ngàn cu-bít, phía tây rộng mười ngàn cu-bít, phía đông rộng mười ngàn cu-bít, phía nam dài hai mươi lăm ngàn cu-bít. Đền thánh của Đức Giê-hô-va sẽ ở giữa phần đất này. 11. Phần này dành cho các tư tế đã được thánh hóa thuộc dòng dõi Xa-đốc, là những người đã vâng giữ mệnh lệnh của Ta, không lầm lạc như những người Lê-vi đã lầm lạc khi dân Y-sơ-ra-ên đi lầm lạc. 12. Có một khu vực được trích ra cho họ từ phần rất thánh tiếp giáp với địa phận của người Lê-vi. 13. Người Lê-vi có một phần đất dọc theo ranh giới phần đất của các tư tế, dài hai mươi lăm ngàn cu-bít, rộng mười ngàn cu-bít; tức là cả chiều dài hai mươi lăm ngàn cu-bít và rộng mười ngàn cu-bít. 14. Họ sẽ không được bán, hoặc trao đổi, hoặc chuyển nhượng phần đất ưu tú nầy cho người khác, bởi vì nó đã được biệt ra thánh cho Đức Giê-hô-va.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;8. Tiếp giáp với ranh giới của Giu-đa, từ đông sang tây, các ngươi phải biệt riêng ra một khu vực rộng hai mươi lăm ngàn cu-bít, chiều dài từ ranh giới phía đông đến ranh giới phía tây cũng giống như những phần đất khác. Nơi thánh sẽ ở giữa phần đất đó.  9. Phần đất mà các ngươi sẽ dâng cho Đức Giê-hô-va có chiều dài là hai mươi lăm ngàn cu-bít, rộng mười ngàn cu-bít. 10. Ðây là khu vực thánh, dành cho các tư tế. Phía bắc dài hai mươi lăm ngàn cu-bít, phía tây rộng mười ngàn cu-bít, phía đông rộng mười ngàn cu-bít, phía nam dài hai mươi lăm ngàn cu-bít. Đền thánh của Đức Giê-hô-va sẽ ở giữa phần đất này. 11. Phần này dành cho các tư tế đã được thánh hóa thuộc dòng dõi Xa-đốc, là những người đã vâng giữ mệnh lệnh của Ta, không lầm lạc như những người Lê-vi đã lầm lạc khi dân Y-sơ-ra-ên đi lầm lạc. 12. Có một khu vực được trích ra cho họ từ phần rất thánh tiếp giáp với địa phận của người Lê-vi. 13. Người Lê-vi có một phần đất dọc theo ranh giới phần đất của các tư tế, dài hai mươi lăm ngàn cu-bít, rộng mười ngàn cu-bít; tức là cả chiều dài hai mươi lăm ngàn cu-bít và rộng mười ngàn cu-bít. 14. Họ sẽ không được bán, hoặc trao đổi, hoặc chuyển nhượng phần đất ưu tú nầy cho người khác, bởi vì nó đã được biệt ra thánh cho Đức Giê-hô-va.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;15. Phần đất còn lại rộng năm ngàn cu-bít, dài hai mươi lăm ngàn cu-bít, để sử dụng cho mục đích công cộng của thành phố như làm nhà ở và làm đất công, còn thành phố thì ở chính giữa. 16. Kích thước của nó: Phía bắc bốn ngàn năm trăm cu-bít, phía nam bốn ngàn năm trăm cu-bít, phía đông bốn ngàn năm trăm cu-bít và phía tây bốn ngàn năm trăm cu-bít. 17. Vùng đất trống của thành phố: phía bắc hai trăm năm mươi cu-bít, phía nam hai trăm năm mươi cu-bít, phía đông hai trăm năm mươi cu-bít và phía tây hai trăm năm mươi cu-bít.  &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;15. Phần đất còn lại rộng năm ngàn cu-bít, dài hai mươi lăm ngàn cu-bít, để sử dụng cho mục đích công cộng của thành phố như làm nhà ở và làm đất công, còn thành phố thì ở chính giữa. 16. Kích thước của nó: Phía bắc bốn ngàn năm trăm cu-bít, phía nam bốn ngàn năm trăm cu-bít, phía đông bốn ngàn năm trăm cu-bít và phía tây bốn ngàn năm trăm cu-bít. 17. Vùng đất trống của thành phố: phía bắc hai trăm năm mươi cu-bít, phía nam hai trăm năm mươi cu-bít, phía đông hai trăm năm mươi cu-bít và phía tây hai trăm năm mươi cu-bít&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;. 18. Phần đất còn lại, chiều ngang giáp ranh với phần đất thánh, phía đông mười ngàn cu-bít, phía tây mười ngàn cu-bít giáp ranh với phần đất thánh. Hoa lợi của nó sẽ được dùng làm lương thực cho những người phục vụ trong thành phố&lt;/ins&gt;.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>Admin</name></author>
		
	</entry>
	<entry>
		<id>https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?title=%C3%8A-x%C3%AA-chi-%C3%AAn:_Ch%C6%B0%C6%A1ng_48&amp;diff=31927&amp;oldid=prev</id>
		<title>Admin vào lúc 23:20, ngày 16 tháng 8 năm 2024</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?title=%C3%8A-x%C3%AA-chi-%C3%AAn:_Ch%C6%B0%C6%A1ng_48&amp;diff=31927&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2024-08-16T23:20:58Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table class=&quot;diff diff-contentalign-left&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #222; text-align: center;&quot;&gt;← Phiên bản cũ&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #222; text-align: center;&quot;&gt;Phiên bản lúc 23:20, ngày 16 tháng 8 năm 2024&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l5&quot; &gt;Dòng 5:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 5:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;8. Tiếp giáp với ranh giới của Giu-đa, từ đông sang tây, các ngươi phải biệt riêng ra một khu vực rộng hai mươi lăm ngàn cu-bít, chiều dài từ ranh giới phía đông đến ranh giới phía tây cũng giống như những phần đất khác. Nơi thánh sẽ ở giữa phần đất đó.  9. Phần đất mà các ngươi sẽ dâng cho Đức Giê-hô-va có chiều dài là hai mươi lăm ngàn cu-bít, rộng mười ngàn cu-bít. 10. Ðây là khu vực thánh, dành cho các tư tế. Phía bắc dài hai mươi lăm ngàn cu-bít, phía tây rộng mười ngàn cu-bít, phía đông rộng mười ngàn cu-bít, phía nam dài hai mươi lăm ngàn cu-bít. Đền thánh của Đức Giê-hô-va sẽ ở giữa phần đất này. 11. Phần này dành cho các tư tế đã được thánh hóa thuộc dòng dõi Xa-đốc, là những người đã vâng giữ mệnh lệnh của Ta, không lầm lạc như những người Lê-vi đã lầm lạc khi dân Y-sơ-ra-ên đi lầm lạc. 12. Có một khu vực được trích ra cho họ từ phần rất thánh tiếp giáp với địa phận của người Lê-vi. 13. Người Lê-vi có một phần đất dọc theo ranh giới phần đất của các tư tế, dài hai mươi lăm ngàn cu-bít, rộng mười ngàn cu-bít; tức là cả chiều dài hai mươi lăm ngàn cu-bít và rộng mười ngàn cu-bít. 14. Họ sẽ không được bán, hoặc trao đổi, hoặc chuyển nhượng phần đất ưu tú nầy cho người khác, bởi vì nó đã được biệt ra thánh cho Đức Giê-hô-va.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;8. Tiếp giáp với ranh giới của Giu-đa, từ đông sang tây, các ngươi phải biệt riêng ra một khu vực rộng hai mươi lăm ngàn cu-bít, chiều dài từ ranh giới phía đông đến ranh giới phía tây cũng giống như những phần đất khác. Nơi thánh sẽ ở giữa phần đất đó.  9. Phần đất mà các ngươi sẽ dâng cho Đức Giê-hô-va có chiều dài là hai mươi lăm ngàn cu-bít, rộng mười ngàn cu-bít. 10. Ðây là khu vực thánh, dành cho các tư tế. Phía bắc dài hai mươi lăm ngàn cu-bít, phía tây rộng mười ngàn cu-bít, phía đông rộng mười ngàn cu-bít, phía nam dài hai mươi lăm ngàn cu-bít. Đền thánh của Đức Giê-hô-va sẽ ở giữa phần đất này. 11. Phần này dành cho các tư tế đã được thánh hóa thuộc dòng dõi Xa-đốc, là những người đã vâng giữ mệnh lệnh của Ta, không lầm lạc như những người Lê-vi đã lầm lạc khi dân Y-sơ-ra-ên đi lầm lạc. 12. Có một khu vực được trích ra cho họ từ phần rất thánh tiếp giáp với địa phận của người Lê-vi. 13. Người Lê-vi có một phần đất dọc theo ranh giới phần đất của các tư tế, dài hai mươi lăm ngàn cu-bít, rộng mười ngàn cu-bít; tức là cả chiều dài hai mươi lăm ngàn cu-bít và rộng mười ngàn cu-bít. 14. Họ sẽ không được bán, hoặc trao đổi, hoặc chuyển nhượng phần đất ưu tú nầy cho người khác, bởi vì nó đã được biệt ra thánh cho Đức Giê-hô-va.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt; &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;15. Phần đất còn lại rộng năm ngàn cu-bít, dài hai mươi lăm ngàn cu-bít, để sử dụng cho mục đích công cộng của thành phố như làm nhà ở và làm đất công, còn thành phố thì ở chính giữa. 16. Kích thước của nó: Phía bắc bốn ngàn năm trăm cu-bít, phía nam bốn ngàn năm trăm cu-bít, phía đông bốn ngàn năm trăm cu-bít và phía tây bốn ngàn năm trăm cu-bít. 17. Vùng đất trống của thành phố: phía bắc hai trăm năm mươi cu-bít, phía nam hai trăm năm mươi cu-bít, phía đông hai trăm năm mươi cu-bít và phía tây hai trăm năm mươi cu-bít. &lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>Admin</name></author>
		
	</entry>
	<entry>
		<id>https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?title=%C3%8A-x%C3%AA-chi-%C3%AAn:_Ch%C6%B0%C6%A1ng_48&amp;diff=31926&amp;oldid=prev</id>
		<title>Admin vào lúc 23:14, ngày 16 tháng 8 năm 2024</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?title=%C3%8A-x%C3%AA-chi-%C3%AAn:_Ch%C6%B0%C6%A1ng_48&amp;diff=31926&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2024-08-16T23:14:18Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table class=&quot;diff diff-contentalign-left&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #222; text-align: center;&quot;&gt;← Phiên bản cũ&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #222; text-align: center;&quot;&gt;Phiên bản lúc 23:14, ngày 16 tháng 8 năm 2024&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l3&quot; &gt;Dòng 3:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 3:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;1. Đây là tên của các chi tộc: Từ vùng duyên hải cực bắc theo con đường Hết-lôn vào Ha-mát, đến Hát-se Ê-nôn, biên giới phía bắc của Đa-mách, hướng về Ha-mát, chạy từ đông sang tây, là phần của Đan. 2. Tiếp giáp với ranh giới của Đan, từ đông sang tây, là A-se. 3. Tiếp giáp với ranh giới của A-se, từ đông sang tây, là Nép-ta-li. 4. Tiếp giáp với ranh giới của Nép-ta-li, từ đông sang tây, là Ma-na-se. 5. Tiếp giáp với ranh giới của Ma-na-se, từ đông sang tây, là Ép-ra-im. 6. Tiếp giáp với ranh giới của Ép-ra-im, từ đông sang tây, là Ru-bên. 7. Tiếp giáp với ranh giới của Ru-bên, từ đông sang tây, là Giu-đa.  &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;1. Đây là tên của các chi tộc: Từ vùng duyên hải cực bắc theo con đường Hết-lôn vào Ha-mát, đến Hát-se Ê-nôn, biên giới phía bắc của Đa-mách, hướng về Ha-mát, chạy từ đông sang tây, là phần của Đan. 2. Tiếp giáp với ranh giới của Đan, từ đông sang tây, là A-se. 3. Tiếp giáp với ranh giới của A-se, từ đông sang tây, là Nép-ta-li. 4. Tiếp giáp với ranh giới của Nép-ta-li, từ đông sang tây, là Ma-na-se. 5. Tiếp giáp với ranh giới của Ma-na-se, từ đông sang tây, là Ép-ra-im. 6. Tiếp giáp với ranh giới của Ép-ra-im, từ đông sang tây, là Ru-bên. 7. Tiếp giáp với ranh giới của Ru-bên, từ đông sang tây, là Giu-đa.  &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;8. Tiếp giáp với ranh giới của Giu-đa, từ đông sang tây, các ngươi phải biệt riêng ra một khu vực rộng hai mươi lăm ngàn cu-bít, chiều dài từ ranh giới phía đông đến ranh giới phía tây cũng giống như những phần đất khác. Nơi thánh sẽ ở giữa phần đất đó.  9. Phần đất mà các ngươi sẽ dâng cho Đức Giê-hô-va có chiều dài là hai mươi lăm ngàn cu-bít, rộng mười ngàn cu-bít. 10. Ðây là khu vực thánh, dành cho các tư tế. Phía bắc dài hai mươi lăm ngàn cu-bít, phía tây rộng mười ngàn cu-bít, phía đông rộng mười ngàn cu-bít, phía nam dài hai mươi lăm ngàn cu-bít. Đền thánh của Đức Giê-hô-va sẽ ở giữa phần đất này. 11. Phần này dành cho các tư tế đã được thánh hóa thuộc dòng dõi Xa-đốc, là những người đã vâng giữ mệnh lệnh của Ta, không lầm lạc như những người Lê-vi đã lầm lạc khi dân Y-sơ-ra-ên đi lầm lạc. 12. Có một khu vực được trích ra cho họ từ phần rất thánh tiếp giáp với địa phận của người Lê-vi.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;8. Tiếp giáp với ranh giới của Giu-đa, từ đông sang tây, các ngươi phải biệt riêng ra một khu vực rộng hai mươi lăm ngàn cu-bít, chiều dài từ ranh giới phía đông đến ranh giới phía tây cũng giống như những phần đất khác. Nơi thánh sẽ ở giữa phần đất đó.  9. Phần đất mà các ngươi sẽ dâng cho Đức Giê-hô-va có chiều dài là hai mươi lăm ngàn cu-bít, rộng mười ngàn cu-bít. 10. Ðây là khu vực thánh, dành cho các tư tế. Phía bắc dài hai mươi lăm ngàn cu-bít, phía tây rộng mười ngàn cu-bít, phía đông rộng mười ngàn cu-bít, phía nam dài hai mươi lăm ngàn cu-bít. Đền thánh của Đức Giê-hô-va sẽ ở giữa phần đất này. 11. Phần này dành cho các tư tế đã được thánh hóa thuộc dòng dõi Xa-đốc, là những người đã vâng giữ mệnh lệnh của Ta, không lầm lạc như những người Lê-vi đã lầm lạc khi dân Y-sơ-ra-ên đi lầm lạc. 12. Có một khu vực được trích ra cho họ từ phần rất thánh tiếp giáp với địa phận của người Lê-vi&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;. 13. Người Lê-vi có một phần đất dọc theo ranh giới phần đất của các tư tế, dài hai mươi lăm ngàn cu-bít, rộng mười ngàn cu-bít; tức là cả chiều dài hai mươi lăm ngàn cu-bít và rộng mười ngàn cu-bít. 14. Họ sẽ không được bán, hoặc trao đổi, hoặc chuyển nhượng phần đất ưu tú nầy cho người khác, bởi vì nó đã được biệt ra thánh cho Đức Giê-hô-va&lt;/ins&gt;.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>Admin</name></author>
		
	</entry>
	<entry>
		<id>https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?title=%C3%8A-x%C3%AA-chi-%C3%AAn:_Ch%C6%B0%C6%A1ng_48&amp;diff=31925&amp;oldid=prev</id>
		<title>Admin vào lúc 23:07, ngày 16 tháng 8 năm 2024</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?title=%C3%8A-x%C3%AA-chi-%C3%AAn:_Ch%C6%B0%C6%A1ng_48&amp;diff=31925&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2024-08-16T23:07:46Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table class=&quot;diff diff-contentalign-left&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #222; text-align: center;&quot;&gt;← Phiên bản cũ&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #222; text-align: center;&quot;&gt;Phiên bản lúc 23:07, ngày 16 tháng 8 năm 2024&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l3&quot; &gt;Dòng 3:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 3:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;1. Đây là tên của các chi tộc: Từ vùng duyên hải cực bắc theo con đường Hết-lôn vào Ha-mát, đến Hát-se Ê-nôn, biên giới phía bắc của Đa-mách, hướng về Ha-mát, chạy từ đông sang tây, là phần của Đan. 2. Tiếp giáp với ranh giới của Đan, từ đông sang tây, là A-se. 3. Tiếp giáp với ranh giới của A-se, từ đông sang tây, là Nép-ta-li. 4. Tiếp giáp với ranh giới của Nép-ta-li, từ đông sang tây, là Ma-na-se. 5. Tiếp giáp với ranh giới của Ma-na-se, từ đông sang tây, là Ép-ra-im. 6. Tiếp giáp với ranh giới của Ép-ra-im, từ đông sang tây, là Ru-bên. 7. Tiếp giáp với ranh giới của Ru-bên, từ đông sang tây, là Giu-đa.  &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;1. Đây là tên của các chi tộc: Từ vùng duyên hải cực bắc theo con đường Hết-lôn vào Ha-mát, đến Hát-se Ê-nôn, biên giới phía bắc của Đa-mách, hướng về Ha-mát, chạy từ đông sang tây, là phần của Đan. 2. Tiếp giáp với ranh giới của Đan, từ đông sang tây, là A-se. 3. Tiếp giáp với ranh giới của A-se, từ đông sang tây, là Nép-ta-li. 4. Tiếp giáp với ranh giới của Nép-ta-li, từ đông sang tây, là Ma-na-se. 5. Tiếp giáp với ranh giới của Ma-na-se, từ đông sang tây, là Ép-ra-im. 6. Tiếp giáp với ranh giới của Ép-ra-im, từ đông sang tây, là Ru-bên. 7. Tiếp giáp với ranh giới của Ru-bên, từ đông sang tây, là Giu-đa.  &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;8. Tiếp giáp với ranh giới của Giu-đa, từ đông sang tây, các ngươi phải biệt riêng ra một khu vực rộng hai mươi lăm ngàn cu-bít, chiều dài từ ranh giới phía đông đến ranh giới phía tây cũng giống như những phần đất khác. Nơi thánh sẽ ở giữa phần đất đó.  9. Phần đất mà các ngươi sẽ dâng cho Đức Giê-hô-va có chiều dài là hai mươi lăm ngàn cu-bít, rộng mười ngàn cu-bít. 10. Ðây là khu vực thánh, dành cho các tư tế. Phía bắc dài hai mươi lăm ngàn cu-bít, phía tây rộng mười ngàn cu-bít, phía đông rộng mười ngàn cu-bít, phía nam dài hai mươi lăm ngàn cu-bít. Đền thánh của Đức Giê-hô-va sẽ ở giữa phần đất này. 11. Phần này dành cho các tư tế đã được thánh hóa thuộc dòng dõi Xa-đốc, là những người đã vâng giữ mệnh lệnh của Ta, không lầm lạc như những người Lê-vi đã lầm lạc khi dân Y-sơ-ra-ên đi lầm lạc.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;8. Tiếp giáp với ranh giới của Giu-đa, từ đông sang tây, các ngươi phải biệt riêng ra một khu vực rộng hai mươi lăm ngàn cu-bít, chiều dài từ ranh giới phía đông đến ranh giới phía tây cũng giống như những phần đất khác. Nơi thánh sẽ ở giữa phần đất đó.  9. Phần đất mà các ngươi sẽ dâng cho Đức Giê-hô-va có chiều dài là hai mươi lăm ngàn cu-bít, rộng mười ngàn cu-bít. 10. Ðây là khu vực thánh, dành cho các tư tế. Phía bắc dài hai mươi lăm ngàn cu-bít, phía tây rộng mười ngàn cu-bít, phía đông rộng mười ngàn cu-bít, phía nam dài hai mươi lăm ngàn cu-bít. Đền thánh của Đức Giê-hô-va sẽ ở giữa phần đất này. 11. Phần này dành cho các tư tế đã được thánh hóa thuộc dòng dõi Xa-đốc, là những người đã vâng giữ mệnh lệnh của Ta, không lầm lạc như những người Lê-vi đã lầm lạc khi dân Y-sơ-ra-ên đi lầm lạc&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;. 12. Có một khu vực được trích ra cho họ từ phần rất thánh tiếp giáp với địa phận của người Lê-vi&lt;/ins&gt;.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>Admin</name></author>
		
	</entry>
	<entry>
		<id>https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?title=%C3%8A-x%C3%AA-chi-%C3%AAn:_Ch%C6%B0%C6%A1ng_48&amp;diff=31924&amp;oldid=prev</id>
		<title>Admin vào lúc 23:02, ngày 16 tháng 8 năm 2024</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?title=%C3%8A-x%C3%AA-chi-%C3%AAn:_Ch%C6%B0%C6%A1ng_48&amp;diff=31924&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2024-08-16T23:02:38Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table class=&quot;diff diff-contentalign-left&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #222; text-align: center;&quot;&gt;← Phiên bản cũ&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #222; text-align: center;&quot;&gt;Phiên bản lúc 23:02, ngày 16 tháng 8 năm 2024&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l3&quot; &gt;Dòng 3:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 3:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;1. Đây là tên của các chi tộc: Từ vùng duyên hải cực bắc theo con đường Hết-lôn vào Ha-mát, đến Hát-se Ê-nôn, biên giới phía bắc của Đa-mách, hướng về Ha-mát, chạy từ đông sang tây, là phần của Đan. 2. Tiếp giáp với ranh giới của Đan, từ đông sang tây, là A-se. 3. Tiếp giáp với ranh giới của A-se, từ đông sang tây, là Nép-ta-li. 4. Tiếp giáp với ranh giới của Nép-ta-li, từ đông sang tây, là Ma-na-se. 5. Tiếp giáp với ranh giới của Ma-na-se, từ đông sang tây, là Ép-ra-im. 6. Tiếp giáp với ranh giới của Ép-ra-im, từ đông sang tây, là Ru-bên. 7. Tiếp giáp với ranh giới của Ru-bên, từ đông sang tây, là Giu-đa.  &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;1. Đây là tên của các chi tộc: Từ vùng duyên hải cực bắc theo con đường Hết-lôn vào Ha-mát, đến Hát-se Ê-nôn, biên giới phía bắc của Đa-mách, hướng về Ha-mát, chạy từ đông sang tây, là phần của Đan. 2. Tiếp giáp với ranh giới của Đan, từ đông sang tây, là A-se. 3. Tiếp giáp với ranh giới của A-se, từ đông sang tây, là Nép-ta-li. 4. Tiếp giáp với ranh giới của Nép-ta-li, từ đông sang tây, là Ma-na-se. 5. Tiếp giáp với ranh giới của Ma-na-se, từ đông sang tây, là Ép-ra-im. 6. Tiếp giáp với ranh giới của Ép-ra-im, từ đông sang tây, là Ru-bên. 7. Tiếp giáp với ranh giới của Ru-bên, từ đông sang tây, là Giu-đa.  &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;8. Tiếp giáp với ranh giới của Giu-đa, từ đông sang tây, các ngươi phải biệt riêng ra một khu vực rộng hai mươi lăm ngàn cu-bít, chiều dài từ ranh giới phía đông đến ranh giới phía tây cũng giống như những phần đất khác. Nơi thánh sẽ ở giữa phần đất đó.   &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;8. Tiếp giáp với ranh giới của Giu-đa, từ đông sang tây, các ngươi phải biệt riêng ra một khu vực rộng hai mươi lăm ngàn cu-bít, chiều dài từ ranh giới phía đông đến ranh giới phía tây cũng giống như những phần đất khác. Nơi thánh sẽ ở giữa phần đất đó.  &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;9. Phần đất mà các ngươi sẽ dâng cho Đức Giê-hô-va có chiều dài là hai mươi lăm ngàn cu-bít, rộng mười ngàn cu-bít. 10. Ðây là khu vực thánh, dành cho các tư tế. Phía bắc dài hai mươi lăm ngàn cu-bít, phía tây rộng mười ngàn cu-bít, phía đông rộng mười ngàn cu-bít, phía nam dài hai mươi lăm ngàn cu-bít. Đền thánh của Đức Giê-hô-va sẽ ở giữa phần đất này. 11. Phần này dành cho các tư tế đã được thánh hóa thuộc dòng dõi Xa-đốc, là những người đã vâng giữ mệnh lệnh của Ta, không lầm lạc như những người Lê-vi đã lầm lạc khi dân Y-sơ-ra-ên đi lầm lạc.&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;del style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;9. Tiếp giáp với ranh giới của Nép-ta-li, từ đông sang tây, là Ma-na-se. 10. Tiếp giáp với ranh giới của Nép-ta-li, từ đông sang tây, là Ma-na-se. 11. Tiếp giáp với ranh giới của Nép-ta-li, từ đông sang tây, là Ma-na-se. 12. Tiếp giáp với ranh giới của Nép-ta-li, từ đông sang tây, là Ma-na-se.&lt;/del&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>Admin</name></author>
		
	</entry>
	<entry>
		<id>https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?title=%C3%8A-x%C3%AA-chi-%C3%AAn:_Ch%C6%B0%C6%A1ng_48&amp;diff=31923&amp;oldid=prev</id>
		<title>Admin vào lúc 22:52, ngày 16 tháng 8 năm 2024</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://www.wiki.thuvientinlanh.org/index.php?title=%C3%8A-x%C3%AA-chi-%C3%AAn:_Ch%C6%B0%C6%A1ng_48&amp;diff=31923&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2024-08-16T22:52:48Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table class=&quot;diff diff-contentalign-left&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #222; text-align: center;&quot;&gt;← Phiên bản cũ&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #222; text-align: center;&quot;&gt;Phiên bản lúc 22:52, ngày 16 tháng 8 năm 2024&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l3&quot; &gt;Dòng 3:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 3:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;1. Đây là tên của các chi tộc: Từ vùng duyên hải cực bắc theo con đường Hết-lôn vào Ha-mát, đến Hát-se Ê-nôn, biên giới phía bắc của Đa-mách, hướng về Ha-mát, chạy từ đông sang tây, là phần của Đan. 2. Tiếp giáp với ranh giới của Đan, từ đông sang tây, là A-se. 3. Tiếp giáp với ranh giới của A-se, từ đông sang tây, là Nép-ta-li. 4. Tiếp giáp với ranh giới của Nép-ta-li, từ đông sang tây, là Ma-na-se. 5. Tiếp giáp với ranh giới của Ma-na-se, từ đông sang tây, là Ép-ra-im. 6. Tiếp giáp với ranh giới của Ép-ra-im, từ đông sang tây, là Ru-bên. 7. Tiếp giáp với ranh giới của Ru-bên, từ đông sang tây, là Giu-đa.  &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;1. Đây là tên của các chi tộc: Từ vùng duyên hải cực bắc theo con đường Hết-lôn vào Ha-mát, đến Hát-se Ê-nôn, biên giới phía bắc của Đa-mách, hướng về Ha-mát, chạy từ đông sang tây, là phần của Đan. 2. Tiếp giáp với ranh giới của Đan, từ đông sang tây, là A-se. 3. Tiếp giáp với ranh giới của A-se, từ đông sang tây, là Nép-ta-li. 4. Tiếp giáp với ranh giới của Nép-ta-li, từ đông sang tây, là Ma-na-se. 5. Tiếp giáp với ranh giới của Ma-na-se, từ đông sang tây, là Ép-ra-im. 6. Tiếp giáp với ranh giới của Ép-ra-im, từ đông sang tây, là Ru-bên. 7. Tiếp giáp với ranh giới của Ru-bên, từ đông sang tây, là Giu-đa.  &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;8. Tiếp giáp với ranh giới của Giu-đa, từ đông sang tây, các ngươi phải biệt riêng ra một khu vực rộng hai mươi lăm ngàn cu-bít, chiều dài từ ranh giới phía đông đến ranh giới phía tây cũng giống như những phần đất khác. Nơi thánh sẽ ở giữa phần đất đó.  &lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;8. Tiếp giáp với ranh giới của Giu-đa, từ đông sang tây, là Ma-na-se. &lt;/del&gt;9. Tiếp giáp với ranh giới của Nép-ta-li, từ đông sang tây, là Ma-na-se. 10. Tiếp giáp với ranh giới của Nép-ta-li, từ đông sang tây, là Ma-na-se. 11. Tiếp giáp với ranh giới của Nép-ta-li, từ đông sang tây, là Ma-na-se. 12. Tiếp giáp với ranh giới của Nép-ta-li, từ đông sang tây, là Ma-na-se.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt; &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;9. Tiếp giáp với ranh giới của Nép-ta-li, từ đông sang tây, là Ma-na-se. 10. Tiếp giáp với ranh giới của Nép-ta-li, từ đông sang tây, là Ma-na-se. 11. Tiếp giáp với ranh giới của Nép-ta-li, từ đông sang tây, là Ma-na-se. 12. Tiếp giáp với ranh giới của Nép-ta-li, từ đông sang tây, là Ma-na-se.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #222; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>Admin</name></author>
		
	</entry>
</feed>